Đơn đặt hàng gia công

XYZ là một Công Ty hoạt động theo mô hình phục vụ, được mô tả như sau:
Khách hàng ký các đơn đặt hàng để gia công các sản phẩm nào đó.Nguyên liệu sẽ do khách hàng cung cấp để sản xuất và khi sản xuất xong thì Công ty sẽ giao sản phẩm được sản xuất cho khách hàng theo các đơn hàng đã ký. Việc tính lượng tồn nguyên liệu tồn còn lại dựa theo định mức sản xuất là bao nhiêu, các nguyên liệu nào để cho ra 1 đơn vị sản phẩm.
Quản lý việc thanh toán (tiền gia công), công nợ khách hàng vàquản lý tồn nguyên liệu mà công ty còn giữ của khách hàng sau khi đã trừ các nguyên liệu sản xuất và giao các sản phẩm.
Chương trình được viết trên ngôn ngữ Visual Basic, kết nối với Cơ sở dữ liệu Access; cùng với 2 phần mềm Data Widgets để hiển thị dữ liệu lên lưới và Crystal Report 8.5 để lập báo cáo.

Download báo cáo đồ án môn học  – báo cáo đồ án tốt nghiệp tại

http://duriangroup.googlepages.com/donHangGiaCong.doc

I.    MÔ TẢ CÁC PHIẾU:
1.    Phiếu nhập nguyên liệu:
Nguyên liệu được Khách Hàng cung cấp sau khi Công ty và khách hàng thoả thuận việc gia công sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
Số HĐ        :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :
Ngày Nhập    :

1.    Đơn đặt hàng:
Số ĐĐH    :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :
Ngày kí kết    :
Hạn giao    :
1.    Phiếu giao nhận:
Số Phiếu    :
Số ĐĐH    :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :
Ngày Giao    :

1.    Phiếu thanh toán:
Số TT        :
Ngày TT    :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :
Tiền TT    :

1.    Tồn nguyên liệu:
Ngày tồn    :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :

1.    Công nợ:
Ngày CN    :
Khách Hàng    :
Địa Chỉ    :
Điện Thoại    :
Tiền CN    :

1.    Mô tả dữ liệu:
a) Các loại thực thể:

KhachHang    Khách hàng
DonDatHang    Đơn đặt hàng
ChiTietDonDatHang    Chi tiết đơn đặt hàng
SanPham    Sản phẩm
DinhMucSanXuat    Định mức sản xuất
CongNo    Công nợ
GiaoNhan    Giao nhận
ChiTietGiaoNhan    Chi tiết giao nhận
NguyenLieu    Nguyên liệu
ThanhToan    Thanh toán
Ton    Tồn

PHÂN TÍCH  THÀNH PHẦN XỬ LÝ CỦA ỨNG DỤNG:
XL1: Cập nhật Nguyên liệu.
XL2: Cập nhật phiếu Nhập nguyên liệu.
XL3: Cập nhật đơn đặt hàng.
XL4: Cập nhật Phiếu giao nhận.
XL5: Cập nhật Phiếu thanh toán
XL6: Tính Công nợ Khách hàng.
XL7: Tính Tồn Nguyên liệu.
MÔ TẢ CÁC XỬ LÝ:
_ Tên xử lý    : XL1:
Chức năng    : cập nhật nguyên liệu.
Input        : MaNL, NL.
Output        : NL.
Qui tắc    : NL n được thêm,sữa xoá vào NL

_Tên xử lý    : XL2:
Chức năng    : Cập nhật phiếu nhập nguyên liệu.
Input        : SoHDN h, NL n, NXNL, CTNL, NL, KH.
Output        : NXNL.
Qui tắc    : Số lượng nhập trong tháng t của NL n bằng tổng số lượng của CTNL trong tháng t có liên quan đến NL n.

_Tên xử lý    : XL3:
Chức năng    : Cập nhật Đơn đặt hàng .
Input        : SDDH, MSP, DDH, CTDDH, KH, SP
Output        : DDH.
Qui tắc    : Số lượng Sản phẩm Khách hàng đặt trong tháng t bằng tổng số sản phẩm của CTDDH trong tháng t có liên quan đến sản phẩm đó.

_Tên xử lý    : XL4:
Chức năng    : Cập nhật phiếu Giao nhận.
Input        : SoP p, SoDDH h, GN, CTGN, DDH, CTDDH.
Output        : GN.
Qui tắc    : Số lượng giao nhận sản phẩm trong tháng t bằng tổng số lượng giao nhận của CTGN trong tháng t liên quan đến Sản phẩm đó.

_Tên xử lý    : XL5
Chức năng    : Cập nhật phiếu thanh toán.
Input        : SoTT, MKH, TTOAN, KH
Output        : TTOAN.
Qui tắc    : Số tiền thanh toán trong tháng t bằng tổng tiền thanh toán của TTOAN trong tháng t có liên quan đến KH k.

_Tên xử lý    : XL6:
Chức năng    : Tính nợ Khách hàng.
Input        : NgCN, MKH, CNO.
Output        : CNO.
Qui tắc    : NOCK = NODK +      SONO –         THANHTOAN

_Tên xử lý    : XL7 :
Chức năng    : Tính tồn Nguyên liệu :
Input        : NgTON, LN, TON.
Output        : TON.
Qui tắc    : TONCK = TONDK +       NHAP  –         XUAT

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 10, 2007.

 
%d bloggers like this: