CÔNG TY CUNG ỨNG VẬT DỤNG VĂN PHÒNG

Download toàn bộ tại:   http://duriangroup.googlepages.com/CungUngVatTu.rar

CÔNG TY CUNG ỨNG VẬT DỤNG VĂN PHÒNG

Mục Lục:


I. MÔ TẢ ĐỀ TÀI 1

I.1 Đặt vấn đề. 1

I.2 Yêu cầu chức năng. 2

I.2.1 Yêu cầu lưu trữ: 2

I.2.2 Yêu cầu nghiệp vụ: 2

I.2.3 Yêu cầu kết xuất: 2

I.3 Yêu cầu phi chức năng. 2

I.4 Yêu cầu phân quyền và hệ thống cài đặt 2

II. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DỮ LIỆU.. 3

II.1 Các qui trình nghiệp vụ chính. 3

II.2 Mô hình thực thể kết hợp ER.. 3

II.3 Thuyết minh cho mô hình thực thể ER.. 6

III. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ.. 7

III.1.1 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp DFD.. 7

a)     Xác định sơ đồ hệ thống con của qui trình. 7

b)     Mô hình quan niệm tổ chức theo phương pháp DFD.. 8

III.1.2 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp tựa Merise. 11

III.1.2.1       Sơ đồ hệ thống con của qui trình. 11

III.1.2.2       Xây dựng mô hình quan niệm xử lý cho qui trình đặt hàng. 11

III.1.2.3       Xây dựng mô hình quan niệm xử lý cho qui trình giao hàng. 12

IV. THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU.. 14

IV.1 Chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ. 14

IV.2 Đánh giá nhận xét mô hình quan hệ. 15

IV.3 Mô tả toàn bộ các ràng buộc toàn vẹn. 15

V. THIẾT KẾ MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ.. 16

V.1  Qui Trình Đặt Hàng. 16

V.1.1       Bảng mô tả thủ tục chức năng cho qui trình Đặt Hàng. 16

V.1.2       Mô hình tổ chức xử lý cho qui trình qui trình Đặt Hàng. 16

V.2  Qui Trình Giao Hàng. 16

V.2.1       Bảng mô tả thủ tục chức năng cho qui trình Giao Hàng. 16

V.2.2       Mô hình tổ chức xử lý cho qui trình qui trình Giao Hàng. 17

VI. THIẾT KẾ GIAO DIỆN.. 18

VI.1 Sơ đồ màn hình các giao diện. 18

VI.2 Thiết kế các màn hình giao diện chính. 19

Phần thiết kế cho màn hình. 19

Mô tả cho màn hình. 19

VII. THIẾT KẾ BÁO BIỂU.. 23

VIII. KẾT LUẬN.. 24

IX. PHỤ LỤC.. 25

 

 

I. MÔ TẢ ĐỀ TÀI

I.1 Đặt vấn đề

Công ty Sài Gòn là một công ty chuyên cung cấp các vật dụng văn phòng, từ bàn ghế, kệ, tủ hồ sơ đến đèn bàn, hộp bìa cứng đựng hồ sơ, hộp đựng viết… Công ty phân biệt hai loại hàng:

*      Các vật dụng “nặng” như bàn ghế, kệ, tủ…

*      Các vật dụng “gọn nhẹ” như đèn, hộp bìa, hộp viết…

Các vật dụng nặng được lưu ở một kho riêng, mỗi vật dụng là một môđun đơn giản nhất nhưng có thể dùng được. Ví dụ: một môđun bàn làm việc đơn giản gồm 01 mặt bàn + các chân bàn; một môđun bàn đánh máy chữ hay để máy vi tính gồm 01 mặt bàn có 01 cạnh có thể ghép vào một môđun bàn làm việc đơn giản. Mỗi một môđun có một tên gọi, một mã số hàng, một giá bán, và một mô tả kỹ thuật (loại gỗ dùng để đóng, bề mặt ép formica loại gì, kích thước…). Khách hàng có thể chọn một số môđun trong các loại bàn và một số môđun trong các loại kệ thấp để tự xây dựng cho mình một kiểu bàn làm việc riêng. Giá bán một kiểu bàn làm việc như thế là giá bán của các môđun gộp lại. Tuy nhiên, để giúp khách dễ chọn hàng, công ty cũng xây dựng sẵn một số kiểu bàn làm việc cho cấp giám đốc (GĐ) / trưởng phòng (TP), một số kiểu kệ tủ hồ sơ cho phòng GĐ

/TP, một số kiểu bàn làm việc và một số kiểu kệ tủ hồ sơ cho thư ký. Những kiểu dựng sẵn này được đặt tên, cho mã số riêng và có một giá bán đặc biệt, thấp hơn giá gộp của các môđun lại.

Công ty chỉ quản lý các kiểu xây dựng sẵn trên catalô, kho hàng của công ty quản lý theo mô đun căn bản.

Các vật dụng nhẹ được lưu ở một kho khác, mỗi vật dụng được phân loại, xếp trong kho theo loại (đèn riêng, hộp bìa riêng…), có một tên gọi, một mã số, một giá bán, một mô tả kỹ thuật (chủ yếu là màu).

Công ty có một cửa hàng trưng bày sản phẩm. Khách đến cửa hàng xem, tham khảo catalô, trao đổi trực tiếp với nhân viên bán, và đặt hàng với nhân viên này. Tại cửa hàng, có một số máy vi tính để nhân viên bán tham khảo ngay số lượng các môđun khách cần có còn trong kho hay không, lập một báo giá cho khách đối với các kiểu do khách tự xây dựng. Nếu khách ưng thuận, nhân viên lên ngay hóa đơn và phiếu giao hàng trên đó có ghi nhận địa chỉ nơi giao nhận của khách (nếu là khách mới), ngày giờ giao hàng (sau khi thỏa thuận với khách). Những thông tin này sẽ được trực tiếp chuyển qua máy ở kho để chuẩn bị lô hàng giao và ở kế toán để theo dõi việc thanh toán của khách. Khi đặt hàng, tuỳ theo đơn đặt nhiều hay ít, khách phải đặt một số tiền cọc hay không, trong trường hợp khách lấy hàng ngay thì kho sẽ chuyển hàng lên cửa hàng cho khách, và khách phải thanh toán ngay ở thu ngân.

Yêu cầu chức năng cho hệ thống:

*      Quản lý, ghi nhận thông tin của khách hàng, sản phẩm, phiếu đặt, phiếu giao và quá trình thanh toán của khách hàng.

*      Qui trình đặt và giao hàng cho khách hàng.

*      Hỗ trợ tra cứu và kết xuất các báo biểu liên quan

Yêu cầu: phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo yêu cầu đặc tả của bài toán  trên.

I.2 Yêu cầu chức năng

I.2.1 Yêu cầu lưu trữ:

+          Thông tin về Vật Dụng (Vật dụng nặng (Module), Vật dụng nhe, Vật dụng mẫu)

+          Thông tin về Khách Hàng.

+          Lưu trữ Hoá Đơn để thống kê doanh thu hàng tháng (quý, năm).

+         

I.2.2 Yêu cầu nghiệp vụ:

+          Thực hiện việc đặt hàng và giao hàng cho khách hàng.

+          Quản lý các loại vật dụng (Vật dụng nặng (Module), Vật dụng nhe, Vật dụng mẫu)

+         

I.2.3 Yêu cầu kết xuất:

+          Hoá đơn thanh toán của khách hàng

+          Kết xuất các báo biểu thống kê doanh thu, tồn kho…

 

 

I.3 Yêu cầu phi chức năng

I.4 Yêu cầu phân quyền và hệ thống cài đặt

 

Phân tích mô hình ER trên

Công ty phân biệt 2 loại hàng. Thứ 1 Các vật dụng “nặng” như bàn ghế, kệ, tủ… . Thứ 2 các vật dung “gọn nhẹ” như đèn, hộp bìa, hộp viết…. Trong vật dụng nặng lại chia ra làm 2 loại vật dụng đơn giản (được gọi là Module) và vật dung mẫu dựng sẵn. Mỗi module là 1 vật dụng nặng đơn giản nhất có thể sử dụng được. Vật dụng dựng sẵn là vật dụng mà công ty tự xây dựng để khách hàng tiện chọn lựa (Ví dụ như kiểu bàn làm việc cho giám đốc/ trưởng phòng, kiểu tủ đựng hồ sơ cho thư kí… ). Như vậy, để tiện cho việc quản lý ta nên chia hàng hóa vật dụng của công ty thành 3 loại VD_NHE, VD_MAU, MODULE. Mỗi loại VD_NHE, VD_MAU, MODULE là 1 đối tượng chuuyên biệt hóa của đối tượng VATDUNG (ở đây là (t,o): chuyên biệt toàn phần trùng lắp do 1 VD_MAU chỉ là 1 MODULE). Trong đó, mỗi VD_NHE được phân loại, xếp trong kho theo loại (đèn riêng, hộp bìa riêng…), có một tên gọi, một mã số, một giá bán, một mô tả kỹ thuật (chủ yếu là màu). Và ta cần 1 thực thể LOAIVDNHE để lưu các loại vật dụng nhẹ (Ví dụ: đèn có đèn bàn, đèn tường… ). Mỗi một MODULE có một tên gọi, một mã số hàng, một giá bán, và một mô tả kỹ thuật (loại gỗ dùng để đóng, bề mặt ép formica loại gì, kích thước…). Và ta cũng cần 1 thực thể LOAIMODULE để lưu các loại MODULE. Những kiểu dựng sẵn này được đặt tên, cho mã số riêng và có một giá bán đặc biệt, thấp hơn giá gộp của các môđun lại. VD_MAU dựng sẵn bao gồm nhiều MODULE. Khi khách hàng đặt hàng với số lượng lớn công ty có thể ráp các MODULE thành VD_MAU dựng sẵn.  Những kiểu dựng sẵn này được đặt tên, cho mã số riêng và có một giá bán đặc biệt, thấp hơn giá gộp của các môđun lại. Còn khi khách hàng thích tự chọn các MODULE để tự tạo cho mình 1 Vật dụng riệng thì công ty coi nhu khách hàng mua các MODULE riệng biệt và giá bán của nó bằng tổng các MODULE cộng lai không bớt đồng nào. Công ty sẽ không lưu trữ những mẫu vật dụng khách hàng tự chọn này. Mỗi loại Vật dụng được cất giữ ở 1 kho riêng nên ta cần 1 thực thể KHOHANG để lưu mỗi loại vào 1 kho riêng. Để tiện việc thống kê hàng hóa theo từng ngày ta cần 1 thực thể TONKHO để lưu tình trạng hàng hóa trong KHOHANG.

Khách hàng bao gồm 2 loại Khách hàng thường và khách hàng quen. Khách hàng thường là những khác hàng mua lẽ với số lựợng nhỏ và thường mua 1 lần. Khách hàng quen là khách hàng mua với số lượng với số lượng lớn và có tiềm năng mua tiếp hàng hóa của công ty. Cho nên ở khách hàng quen ta cho 1 mức công nợ khác và có thể giảm giá (%) theo số lượng của đơn đặt hàng.

Khi khách hàng chọn hàng hóa xong, đặt hàng với nhân viên, nhân viên sẽ xem hàng hóa mà Khách hàng yêu cầu có còn trong kho không? Nếu còn sẽ lên bảng báo giá, nếu khách hàng ưng thuận với giá đó bấy giờ nhân viên sẽ lập 1 đơn đặt hàng trong đó ghi rõ số lượng đơn giá của từng loại hàng mà khách hàng yêu cầu. Hình thức thanh toán có 2 loại : nhận hàng ngay và thanh toán ngay tại quầy thu ngân  hoặc thanh toán 2 lần (lần đầu đặt cọc lần 2 thanh toán hết và nhận hàng). Nếu thanh toán 1 lần thì sẽ nhận Đơn đặt hàng + phiếu giao hàng ngay tại quầy thu ngân. Nếu thanh toán 2 lần thì lần đầu sẽ nhận Đơn đặt hàng với tiền cọc ghi trên phiếu lần 2 sẽ cầm phiếu đó đến thanh toán nốt số tiền còn lại rồi nhận hàng.

 

 

*      Biểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer

 

II.3 Thuyết minh cho mô hình thực thể ER

v     Thuộc tính mô tả cho các thực thể

§         Thực thể VATDUNG: MaVD, TenVD, GiaBan, SLTon, DVTinh,

§         Thực thể VATDUNGNHE:

§         Thực thể LOAIVDNHE:MaLoai, TenLoai

§         Thực thể  MODULE:

§         Thực thể  VD_TUCHON: SoModule, GiaTri, GhiChu

§         Thc th VD_MAU:

§         Thực thể KHACHHANG: MaKH, HoTen, DiaChi, DienThoai

§         Thực thể DONHANG: MaDH, NgayDat, SLDat, TienCoc, TongGiaTri

§         Thực thể HOADON: SoHD, NgayHD, TongGiaTri

§         Thực thể HOADONGIAOHANG:

§         Thực thể THANGNAM:  Thang, Nam

§         Mối kết hợp ChiTietHoaDon: SoLuong, DonGia, ThanhTien

§         Mối kết hợp ChiTietDatHang: SLDat

§         Mối kết hợp Tồn: TongXuat, TongNhap, TonDauKi

v      Về cách qui định đặt thuộc tính tham gia làm khóa chính cho các thực thể

§         Thực thể VATDUNGMaVD là khóa chính

§         Thực thể LOAIVDNHE MaLoai là khóa chính

§         Thực thể KHACHHANG MaKH là khóa chính

§         Thực thể DONHANG MaDH là khóa chính

§         Thực thể HOADON SoHD là khóa chính

§         Mối kết hợp ChiTietHoaDon lấy khoá chính của HOADON VATDUNG làm khoá chính.

§         Mối kết hợp ChiTietDatHang lấy khoá chính của DONHANG VATDUNG làm khoá chính.

§         Mối kết hợp Tồn : lấy khoá chính của THANGNAM VATDUNG làm khoá chính.

 


III. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ

III.1.1 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp DFD

a)      Xác định sơ đồ hệ thống con của qui trình

 

 

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 16, 2007.

 
%d bloggers like this: