Quản Lý Công Ty Dệt Xuân Hường

 Download toàn bộ tại: http://duriangroup.googlepages.com/congtyDet.rar

Quản Lý Công Ty Dệt Xuân Hường

   I.        Phần tổng quan

a.      Mô tả nội dung đề tài : Cơ sở dệt Xuân Hường chuyên nhận đặt dệt vải cho khách hàng với số lượng lớn. Qui trình nghiệp vụ của công ty như sau :

Bộ phận kinh doanh :

Tiếp nhận đặt hàng

     Nhận thông tin đặt hàng từ khách hàng thông qua biểu mẫu đặt hàng.

     Nếu khách hàng đã từng đặt dệt mẫu vải này ở công ty trước đây, yêu cầu khách hàng cung cấp mã mẫu vải (công ty đã cung cấp mã này cho khách hàng trong lần dệt trước). Nếu là mẫu đã dệt trước đây thì không cần phải qua giai đoạn dệt thử, khi đó bộ phận tiếp nhận đặt hàng có thể thỏa thuận giá cả với khách hàng ngay và lập hợp đồng đặt hàng (mã mẫu vải, khổ vải ngang, khổ vải dọc, số lượng, giá, các đợt giao hàng thỏa thuận, các lần thanh toán,…).

     Nếu là mẫu dệt mới, lập biên nhận tiền đặt cọc để tiến hành thử mẫu vải. Chuyển thông tin xuống bộ phận kỹ thuật để tiến hành dệt thử. Sau đó nếu mẫu vải dệt thử thành công thì tiến hành thỏa thuận giá và lập hợp đồng đặt hàng

     Sau khi đã có có hợp đồng, chuyển thông tin xuống bộ phận kỹ thuật – sản xuất để thực hiện dệt vải theo hợp đồng.

Đặt hàng với nhà cung cấp sợi :

Lập đơn đặt hàng với nhà cung cấp sợi (loại sợi, chiều dài sợi, màu sợi, số lượng (kg) , đơn giá, ngày giao), sau đó, chuyển đơn đặt hàng xuống bộ phận quản lý kho để bộ phận này nhận hàng từ nhà cung cấp.

Đặt hàng với các cơ sở nhuộm :

Đặt hàng với các cơ sở nhuộm để nhuộm các vải đã dệt xong (số lượng vải(kg), đơn giá, ngày giao, đính kèm mẫu hoa văn để nhuộm,…  ). Sau đó cũng chuyển đơn đặt hàng về bộ phận quản lý kho để giao và nhận hàng.

Giao hàng :

Khi đến các ngày giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng, bộ phận kinh doanh sẽ yêu cầu bộ phận quản lý kho chuẩn bị hàng giao. Sau đó liên hệ với khách hàng để thoả thuận thời gian và địa điểm nhận hàng. Bộ phận kinh doanh thực hiện các thủ tục nhận thanh toán tiền và lập phiếu giao hàng. Bộ phận quản lý kho có trách nhiệm giao hàng và lập chứng từ xuất kho.

Bộ phận kỹ thuật – sản xuất

Dệt thử, sau đó cung cấp thông tin cho phòng kinh doanh : dệt có thành công hay không, thông tin chi tiết về các loại sợi và số lượng sợi cần thiết, để phòng kinh doanh làm cơ sở thương lượng giá với khách hàng

Dệt vải theo yêu cầu của hợp đồng : liên hệ bộ phận quản lý kho để nhận sợi, sau đó chuyển hàng dệt được về kho.

Bộ phận quản lý kho  

        Thực hiện các công việc tiếp nhận hàng nhập kho và xuất kho, bao gồm : nhận sợi vải từ nhà cung cấp, xuất sợi cho bộ phận sản xuất, nhận hàng vải dệt được , xuất vải đi nhuộm, nhận vải đã nhuộm về, giao hàng cho khách hàng. Lập chứng từ cho tất cả các lần nhập xuất kho và chuyển về cho bộ phận kinh doanh theo dõi, thanh toán,…

b.      Xác định phạm vi và ràng buộc cho hệ thống:

         Quản lý việc lập hợp đồng, giao hàng và thanh tóan với khách hàng.

         Quản lý đặt nguyên vật liệu với nhà cung cấp.

         Quản lý đặt vải nhuộm với cơ sở nhuộm.

         Kiểm sóat thông tin nhập xuất kho.

         Thống kê.

c.       Thành viên tham gia: 2 người

d.      Kế hoạch thực hiện :Theo thời gian qui định

II.        Phân tích:

a.      Phân tích hiện trạng

                    i.        Sơ đồ tổ chức

                    i.    Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò

                            ii.1.     Hiện trạng tổ chức: Công ty có các bộ phận chính sau

·        Bộ phận kinh doanh  thực hiện các thủ tục nhận thanh toán tiền và lập phiếu giao hàng. Gồm có:

– Bộ phận tiếp nhận hàng:Chào mừng khách hàng đến và làm thủ tục đăng ký cho khách hàng,thỏa thuận giá cả và thu tiền khách hàng,lập hợp đồng đặt hàng cho khách hàng và chuyển thông tin vải cần dệt xuống bộ phận kỹ thuật-sản xuất

– Bộ phận đặt hàng với nhà cung cấp:Có nhiệm vụ liên hệ và lập đơn đặt hàng với nhà cung cấp sợi,sau đó chuyển đơn đặt hàng về kho để sau này thanh toán

– Bộ phận đặt hàng với các cơ sở nhuộm:Có nhiệm vụ liên lạc và đặt hàng với các cơ sở nhuộm,sau đó chuyển đơn đặt hàng về kho

– Giao hàng:Có  trách nhiệm giao hàng từ phía bộ phận kho

·        Bộ phận kỹ thuật –sản xuất

– Cung cấp thông tin cho phòng kinh doanh để biết xem quá trình dệt có thành công hay không để từ đó  có quyết định tiếp tục dệt nữa hay không

– Cung cấp thông tin về các loại sợi và số lượng sợi cần thiết cho phòng kinh doanh.

– Liên hệ bô phận kho để nhận hàng

                                 

·        Bộ phận quản lý kho

– Thực hiện công việc nhận hàng và xuất hàng

– Quản lý sồ hàng tồn kho

– Giao hàng cho khách hàng

– Lập chứng từ của các lần xuất kho

– Chuyển hóa đơn,chứng từ cho phòng kinh doanh để theo dõi

                        ii.2.        Hiện trạng nghiệp vụ công việc

Các nghiệp vụ chính như:Nhận yêu cầu của khách hàng,nhập,xuất,đặt cọc,quản lý số hàng tồn kho và công nợ,công tác đặt hàng

– Bộ phận kinh doanh và bộ phận kho là người tham gia trực tiếp trong việc tiếpnhận khách hàng và quản lý số hàng(vải) nhập xuất.Vải được nhập về được lưu vào kho của công ty và bộ phận kho sẽ xuất cho các bộ phận khác khi có yêu cầu

o Cách thức nhập hàng:Do lượng hàng(vải) công ty nhập về rất nhiều nên đây là công việc đòi hỏi việc cập nhật dữ liệu liên tục để đảm bảo việc quản lý số lượng vải nhập về không sai sót.Trong trường hợp hàng nhập về không đúng qui định,phẩm chất,hàng sẽ bị trả lại.Khi nhập hàng(vải) ,thủ kho và kế toán cần phải thực hiện cập nhật và giao lại cho người giao hàng một phiếu nhận hàng(vải)

o  Cách thức xuất hàng:Gồm có 2 loại. 

§         Xuất hàng sang bộ phận khác để sản xuất:

Bộ phận kho sẽ xuất hàng theo yêu cầu của bộ phận kỹ thuật-sản xuất để thực hiện việc chế biến thành những món hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng.

Trong trường hợp này,bộ phận kinh doanh(nhân viên kế toán) và kho phải lập phiếu xuất hàng theo giá vốn và giao hàng cho bộ phận kỹ thuật-sản xuất.Sau khi sản xuất xong,cần thực hiện thao tác cập nhật vào kho để bán thành phẩm

§         Xuất hàng cho khách hàng:

Khách hàng đã đăng ký dệt và có hóa đơn biên nhận của công ty cùng với thời gian và địa điểm giao hàng

Bộ phận kinh doanh thực hiện thủ tục nhận thanh toán tiền và lập phiếu giao hàng,đồng thời bộ phận quản lý kho có trách nhiệm giao hàng và lập chứng từ xuất kho

o       Cách thức đặt cọc:

Sau khi bộ phận tiếp nhận đặt hàng lập hóa đơn biên nhận xong và yêu cầu khách hàng đặt cọc.Khách hàng có thể đặt cọc tại chỗ hoặc hẹn ngày khác.

o       Quản lý hàng tốn kho:

Quản lý hàng xuất nhập tồn,kiểm kê hàng tồn kho và tiền hàng định kỳ

Mỗi phiếu nhập xuất,nếu thanh toán trực tiếp thì phải lập phiếu thu hoặc chi tương ứng để quản lý công nợ khách hàng.

o       Công tác đặt hàng:

Nhân viên kho và bộ phận kinh doanh phải kết hợp theo dõi nhu cầu và tình hình đặt hàng của khách hàng,để từ đó có thể lập kế hoạch đặt hàng mới.Đây là điều cần thiết,vì phải làm sao đặt hàng chính xác ,cân đối các mã hàng phù hợp thi trường,dự trữ vừa phải,tránh việc tồn kho (các mặt hàng đặt mà không có người nhận)

                        ii.3.        Hiện trạng nghiệp vụ kế toán(bộ phận kinh doanh):

ü      Phiếu nhập hàng:

Dùng để nhập hàng từ nhà cung cấp sợi và các cơ sở nhuộm.Phòng kế toán(bộ phận kinh doanh) căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng và lượng hàng tồn trong kho để thực hiện dự toán nhập hàng tiếp theo.Phiếu này giúp thống kê được lượng hàng và giá trị hàng nhập trong kỳ,cũng như xác định lượng hàng tồn kho còn lại,giúp theo dõi và đối chiếu lượng hàng kiểm kê tồn kho thực tế

                       

 

 

Biểu mẫu 1:

                                                                        PHIẾU NHẬP

 

                                                            Ngày    tháng    năm….

                                                Nhập vào:(Bộ phận)…………………

 

Stt

Tên Hàng

ĐVT

Đơn Giá

Số Lượng

Thành Tiền

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

               

 

 

 

 

 

 

 

            Biểu mẫu 2:

                                                            PHIẾU XUẤT                        Số:…….

 

                                    Đối tượng xuất:……………..

                                   

Stt

Tên Hàng

ĐVT

Giá Đ.Vị

Thành Tiền

Ghi Chú

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

           

ü      Phiếu xuất kho chia làm 2 loại:

 Nếu xuất kho sang bộ phận kỹ thuật sản xuất thì phiếu xuất kho in giá trị vốn hàng nhập.Nếu là xuất cho khách hàng thì phiếu xuất kho được thay bằng phiếu giao hàng,với đơn giá là đơn giá giao hàng đã thỏa thuận ngay từ đầu.Thủ kho và khách hàng sẽ thực hiện việc ký nhận vào phiếu xuất kho và giao nộp lại cho phòng kế toán để lưu trữ và đối chiếu

ü      Hóa đơn đặt cọc:

 

 

Biểu mẫu 3:

            HÓA ĐƠN DẶT CỌC

                                    Tên người nộp tiền: ……………………………………….

                                    Địa chỉ:…………………………………………………….

                                    Số điện thoại:………………………………………………

                                    Nội dung đặt cọc:………………………………………….

                                    Số tiền đặt cọc:…………………………………………….

Kế toán(tiếp nhận đặt hàng) sẽ thực hiện trực tiếp việc nhận tiền đặt cọc của khách hàng,và phát hành phiếu thu tương ứng

ü      Thể kho và báo cáo Nhập-Xuất-Tồn Kho

Kế toán (tiếp nhận đặt hàng) sẽ vào thể kho chi tiết cho từng loại vải về số lượng và thành tiền

Biểu mẫu 4:

                                                THỂ KHO

            Mã hàng:……………..Tên hàng:…………….. Kho …………….

Stt

Chứng từ

Diễn giải

Nhập

Xuất

Tồn

 

Nhập

Xuất

 

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vào cuối mỗi tháng kế toán(bộ phận tiếpnhận đặt hàng) cùng với kế toán kho kiểm kê vải và căn cứ vào thể kho như trên để lập báo cáo nhâp-xuất-tồn hàng trong tháng.Từ đó có kế hoạch nhập xuất hàng tiếp tục.

                       

Biểu mẫu 5:

                                                BÁO CÁO NHẬP-XUẤT-TỒN KHO

 

                                                            Từ ngày…………đến ngày…………..

Stt

Tên Hàng

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

 

 

SL

TT

SL

TT

SL

TT

SL

TT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

 

ü      P

 

 

ü      Biên bản kiểm kê vải:

Hàng tháng tổ chức kiểm kê thực tế để đối chiếu công nợ của từng khách hàng và điều chỉnh sổ sách kịpthời

 

Biểu mẫu 6:

                                    BIÊN BẢN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO

                                                            Ngày:…………….

Stt

Tên Hàng

Tồn thực tế

Tồn sổ sách

Thừa

Thiếu

 

 

SL

TT

SL

TT

SL

TT

SL

TT

 

 

ü      Phiếu mua hàng từ nhà cung cấp sợi hoặc cơ sở   nhuộm:

 

Biểu mẫu 7:

PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG

                                                Gửi cho:……………..

                                               

Stt

Mặt hàng/dịch vụ yêu cầu

Giá ước tính

 

 

 

 

ü      Phiếu nhận hàng:

 

Biểu mẫu 8:

                                                PHIẾU NHẬN HÀNG

            Nhà cung cấp:……………………………..

            Phiếu giao hàng số:……………………….

Ngày

Mã số

Diễn Giải Sản Phẩm

Lô hàng

Đơn đặt hàng

Số lượng đặt hàng

Số lượng thực nhận

Số lượng trả lại

Thừa/Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

SL

%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ü      Phiếu giao hàng:

 

Biểu mẫu 9:

                                    PHIẾU GIAO HÀNG

Loại vải(Hàng hóa)

Thanh toán

 

 

 

 

Người giao:……………………          Người kiểm tra:……………..

Ngày giao:…………………….

 


 

ü      Phiếu nợ

                       

Biểu mẫu 10:

                                                            THỂ CHI TIẾT KHÁCH HÀNG NỢ

                                                                                    Tháng…………năm…………..

Ngày

Mã số khách hàng

Mã mẫu vải

Tên khách hàng

Số tiền đã thanh toán

Số tiền còn nợ

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 11:

                                    THỂ CHI TIẾT NỢ KHÁCH HÀNG

                                                            Tháng…………..năm……………

Ngày

Mã nhà cung cấp sợi và cơ sở nhuộm

Tên nhà cung cấp sợi và cơ sở nhuộm

Tiền lập hóa đơn

Số tiền đã trả

Số tiền còn nợ

 

 

 

 

 

 

                                   

ü      Sổ nhật ký đặt vải:

Biểu mẫu 12:

                                    SỔ NHẬT KÝ ĐẶT HÀNG

            Loại sản phẩm:………………………..

 

Ngày

Mã số kh.hàng

Tên kh.hàng

Đơn đặt vải số

 Hóa đơn số

Ghi nợ

Số lượng

VNĐ

USD

Thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ü      Sổ nhật ký mua vải(nhà cung cấp)

 

Biểu mẫu 13:

                                                            LOẠI VẢI

 

Ngày

Mã số Nhà cung cấp (cơ sở nhuộm)

Tên nhà cung cấp và cơ sở nhuộm

Đơn đặt hàng số

Hóa đơn số

Ghi nợ

Số lượng

VNĐ

USD

Thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                        ii.4.        Hiện trạng tin học:Công ty cần phải xây dựng một hệ thống  tin học hỗ trợ việc quản lý quá trình đặt hàng từ yêu cầu khách hàng nhằm giúp giải quyết nhập xuất số lượng vải cần dệt,nhuộm một cách nhanh chóng và chính xác,nhằm giảm bớt khối lượng công việc tính toán bằng tay,giảm thời gian chi phí.ngoài ra ,hệ thống tin học còn giúp cho nhân viên trong công ty quản lý công việc của mình một cách chặt chẽ,khỏi bĩ sai sót trong khâu lập hóa đơn với khách hàng cũng như với các bộ phận khách.Và quá trình giao hàng cũng được rõ ràng và chặt chẽ hơn.Đồng thời việc xuất trình báo cáo cũng rõ ràng và rảnh mạch

                        – Cần phải có hệ thống phần cứng(số lượng máy) mạng  hoạt động

                        – Phần mềm:Các nghiệp vụ kế toán,nghiệp vụ quản lý(đặt hàng,trả lời khách hàng việc đặt hàng) quản lý hàng hóa nhập xuất được thực hiệm bằng một chương trình cụ thể nào đó(Access) chẳng hạn

                ii.          Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng

Nhìn chung phần hiện trạng ở mục ii đã khá rõ ràng và đầy đủ thông tin chi tiết

Tương đối phức tạp.

b.      Phân tích dữ liệu

Mô hình quan nhiệm dữ liệu ER

a.      Phân tích yêu cầu hệ thống

                            i.        Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng

a.Yêu cầu chức năng

a.1.  Quản lý thông tin vải nhuộm:

ü      Quản lý vải nhập:

– Vải nhập theo đúng yêu cầu nhập vải từ phía công ty

– Vải nhập được theo dõi dựa trên:

Mã mẫu vải,nhóm vải,loại vải,loại sợi,chiều dài sợi,màu sợi,số lượng(kg),đơn giá,ngày giao

– Quản lý cơ sở nhuộm vải:

Số lượng vải(kg) cần nhuộm,đơn giá,ngày giao,đính kèm mẫu hoa văn để nhuôm.Số lượng vải nhập này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán(phòng tiếp nhận)khi kiểm đến vải thực nhập cho kho

– Loại nhập: Phân biệt từ các nguồn nhập

·  Nhập vải chính vào kho:Đến từ các khâu trung gian hoặc tiếp nhận từ hóa đơn mua,nhập hàng về cho công ty

·  Nhập hàng(vải) trả lại từ khách hàng yêu cầu

– In báo cáo hàng nhập

         – Giao diện trên màn hình dạng form,dễ thao tác.Dòng nhập liệu yêu cầu bằng ô sáng  hoặc bằng dấu(*) màu đỏ để yêu cầu người dùng cần nhập thông tin vào

ü      Quản lý vải xuất:

– Vải xuất cũng được theo dõi(căn cứ) vào: mã vải,nhóm vải,loại vải,số lượng vải,đơn giá,thành tiền và ngày giao…

– Loại xuất: Phân biệt theo mục đích xuất vải:

·  Xuất vải để sản xuất:Hàng xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng,không tính công và chỉ được tính vào doanh thu của công ty

·  Xuất vải (giao hàng) cho khách hàng:Vải xuất theo đơn giá đã thỏa thuận ban đầu cùng với ngày giao hàng từ phía công ty và ngày nhận  hàng từ phía khách hàng.Cuối cùng là cần ghi nhận lại số doanh thu và công nợ

  In báo cáo hàng xuất trong ngày,trong tháng,hoặc trong quý…

  Giao diện trên màn hình dạng form,dễ thao tác.Dòng nhập liệu thể hiện ô sáng con hoặc bằng dấu(*) màu đỏ.Báo lỗi khi số lượng xuất làm số lượng trong kho âm,do quá trình nhập xuất làm nhầm mã vải khác

ü      Quản lý tồn kho:

– Tổng hợp những phát sinh xuất,nhập tồn trong kho

– In báo cáo vải tồn và giá trị tồn vải trong kỳ

– Giao diện trên màn hình là một chức năng tự xử lý

ü      Quản lý danh mục vải:

– Cập nhật danh mục vải theo 2 cấp:

Cấp1 : Là nhóm vải theo yêu cầu khách hàng

Cấp 2 : Nhóm vải sẵn có của công ty

a.2.    Quản lý thông tin công nợ(tiền):

ü      Quản lý khách hàng:

Đối với khách hàng quen(đã từng đặt vải này ở công ty trước đây) thì chỉ cần cung cấp lại mã mẫu vải (công ty đã cung cấp mã này cho khác hàng trong lần dệt trước)

Đối với khách hàng lần đầu tiên thì công ty cần yêu cầu cung cấp một số thông tin và mẫu vải mà khách hàng muốn dệt.Nếu thành công thì tiến hành hôp đồng và nhận tiền đặt cọc từ phía khách hàng

ü      Quản lý kế toán công nợ:

Cập nhật các phiếu(hóa đơn) thu tiền mà đã xuất vải,thu tiền đặt cọc từ khách hàng,các phiếu khách như:nhập trả,giảm giá,…

Giao diện màn hình dạng form,dễ thao tác

a.3.    In báo cáo:                               

              Truy vấn và xử lý các nguồn số liệu,thông tin đã cập nhật để theo dõi những mặt vải

            – Tổng hợp công nợ vải:Các khoản nợ chưa thanh toán liên quan đến tiền vải

            – Tổng hợp công nợ quỹ tiền mặt,quỹ sản xuất hàng tháng

            – Báo cáo xuất nhập tồn trong kỳ

            – Báo cáo doanh thu trong kỳ

            – Báo cáo giao hàng từng ngày theo đơn đặt hàng cùng với số lượng và trị giá

a.4.    Quản trị hệ thống dữ liệu:

            – Lưu trữ và phục hồi dữ liệu:Cất  các dữ liệu cập nhật hàng ngày,tháng,năm ra đĩa

            – Kết thúc:Dùng để kết thúc chương trình

b.      Yêu cầu phi chức năng:

Hệ thống có khả năng bảo mặt và phân quyền.

b.1.    Người sử dụng chương trình: Đăng ký và phân quyền cho người sử dụng chương trình,giúp người quản lý có thể theo dõi và kiểm soát được chương trình

b.2. Mật mã: Người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu

Nên phân chia khả năng truy cập dự liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng ,nhằm để tránh tình trạng điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của ngườ sử dụng,dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu,làm sai lệch kết quả kinh doanh và công nợ cuối kỳ,cũng như tính bảo mật dữ liệu công ty.Chẳng hạn:Nhóm tiếp nhận đơn đặt hàng(vải) của công ty thì chỉ có nhiệm vụ làm theo những công  việc mà công ty giao,và có thể được tham khảo lượng hàng tồn,nhưng không được điều chỉnh lượng hàng nhập mà để cho bộ phận khác làm…

 

                      ii.         Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD

Mô hình xử lý cấp 1:

…………………….

                          ii.        Thiết kế báo biểu(Biểu mẫu)

Biểu mẫu 1:

                                                                        PHIẾU NHẬP

 

                                                            Ngày    tháng    năm….

                                                Nhập vào:(Bộ phận)…………………

 

Stt

Tên Hàng

ĐVT

Đơn Giá

Số Lượng

Thành Tiền

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

                       

Biểu mẫu 2:

                                                            PHIẾU XUẤT                        Số:…….

 

                                    Đối tượng xuất:……………..

                                   

Stt

Tên Hàng

ĐVT

Giá Đ.Vị

Thành Tiền

Ghi Chú

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 3:

            HÓA ĐƠN DẶT CỌC

                                    Tên người nộp tiền: ……………………………………….

                                    Địa chỉ:…………………………………………………….

                                    Số điện thoại:………………………………………………

                                    Nội dung đặt cọc:………………………………………….

                                    Số tiền đặt cọc:…………………………………………….

 

Biểu mẫu 4:

                                                THỂ KHO

            Mã hàng:……………..Tên hàng:…………….. Kho …………….

Stt

Chứng từ

Diễn giải

Nhập

Xuất

Tồn

 

Nhập

Xuất

 

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      Biểu mẫu 5:

                                                BÁO CÁO NHẬP-XUẤT-TỒN KHO

 

                                                            Từ ngày…………đến ngày…………..

Stt

Tên Hàng

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

 

 

SL

TT

SL

TT

SL

TT

SL

TT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

 

ü      P

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 6:

                                    BIÊN BẢN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHO

                                                            Ngày:…………….

Stt

Tên Hàng

Tồn thực tế

Tồn sổ sách

Thừa

Thiếu

 

 

SL

TT

SL

TT

SL

TT

SL

TT

 

Biểu mẫu 7:

PHIẾU ĐỀ NGHỊ MUA HÀNG

                                                Gửi cho:……………..

                                               

Stt

Mặt hàng/dịch vụ yêu cầu

Giá ước tính

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 8:

                                                PHIẾU NHẬN HÀNG

            Nhà cung cấp:……………………………..

            Phiếu giao hàng số:……………………….

Ngày

Mã số

Diễn Giải Sản Phẩm

Lô hàng

Đơn đặt hàng

Số lượng đặt hàng

Số lượng thực nhận

Số lượng trả lại

Thừa/Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

SL

%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 9:

                                    PHIẾU GIAO HÀNG

Loại vải(Hàng hóa)

Thanh toán

Người giao:……………………          Người kiểm tra:……………..

Ngày giao:…………………….

 

Biểu mẫu 10:

                                                            THỂ CHI TIẾT KHÁCH HÀNG NỢ

                                                                                    Tháng…………năm…………..

Ngày

Mã số khách hàng

Mã mẫu vải

Tên khách hàng

Số tiền đã thanh toán

Số tiền còn nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 11:

                                    THỂ CHI TIẾT NỢ KHÁCH HÀNG

                                                            Tháng…………..năm……………

Ngày

Mã nhà cung cấp sợi và cơ sở nhuộm

Tên nhà cung cấp sợi và cơ sở nhuộm

Tiền lập hóa đơn

Số tiền đã trả

Số tiền còn nợ

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 12:

                                    SỔ NHẬT KÝ ĐẶT HÀNG

            Loại sản phẩm:………………………..

 

Ngày

Mã số kh.hàng

Tên kh.hàng

Đơn đặt vải số

 Hóa đơn số

Ghi nợ

Số lượng

VNĐ

USD

Thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ü      Sổ nhật ký mua vải(nhà cung cấp)

 

Biểu mẫu 13:

                                                            LOẠI VẢI

 

Ngày

Mã số Nhà cung cấp (cơ sở nhuộm)

Tên nhà cung cấp và cơ sở nhuộm

Đơn đặt hàng số

Hóa đơn số

Ghi nợ

Số lượng

VNĐ

USD

Thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV:Kết luận

Việc phân tích các tính năng xử lý đã tốn nhiều công sức và nhiều lần chỉnh sửa cho hoàn thiện,nên đã thể hiện được tương đối các qui trình.Tuy nhiên,khả năng tiếp thu đề án và việc làm cũng gặp ít nhiều khó khăn,vì thế tuy đồ án đã hoàn thành ở mực cơ bản(đối với sinh viên).Mong được sự góp ý của cô để chúng em hiểu rõ hơn

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 16, 2007.

 
%d bloggers like this: