Quản lý phân phối hàng hóa Công ty cổ phần y dược phẩm Việt Nam

Download toàn bộ tại:   http://duriangroup.googlepages.com/PhanPhoiHang.rar

Quản lý phân phối hàng hóa Công ty cổ phần y dược phẩm Việt Nam

MỤC  LỤC

PHẦN I: TỔNG QUAN.. 5

I. 1. Mô tả nội dung đề tài 5

I. 2. Xác định phạm vi và ràng buộc cho hệ thống. 5

I. 2. 1. Phạm vi hệ thống. 5

I. 2. 2. Ràng buộc hệ thống. 5

I. 3. Thành viên tham gia và vai trò của từng thành viên. 5

I. 4. Kế hoạch thực hiện. 5

PHẦN II: PHÂN TÍCH.. 6

II. 1. Phân tích hiện trạng. 6

II. 1. 1. Sơ đồ tổ chức. 6

II. 1. 2. Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán tương ứng với từng vai trò. 6

II. 1. 3. Nhận xét đánh giá của nhóm về hiện trạng. 6

II. 2. Phân tích dữ liệu. 6

II. 2. 1. Mô hình quan nhiệm dữ liệu ER.. 6

II. 2. 2. Biểu diễn mô hình quan niệm ER bằng Power Designer. 6

II. 3. Phân tích yêu cầu hệ thống. 6

II. 3. 1. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng. 6

II. 3. 1. 1. Yêu cầu chức năng. 6

II. 3. 1. 2. Yêu cầu phi chức năng. 6

II. 3. 2. Mô hình quan niệm xử lý bằng phương pháp DFD.. 7

II. 3. 2. 1. Xác định sơ đồ hệ thống con của quy trình. 7

II. 3. 2. 2. Mô hình quan niệm xử lý. 7

II.3.2.2.1    Mô hình cấp 1. 7

II.3.2.2.2    Mô hình cấp 2. 7

II.3.2.2.3    Mô hình cấp 3 cho ô xử lý <o xu ly>. 7

II.3.2.2.4    Mô hình cấp 3 cho ô xử lý <o xu ly>. 7

II.3.2.2.5    Mô hình cấp 3 cho ô xử lý <o xu ly>. 7

II.3.2.2.6    Mô hình cấp 3 cho ô xử lý <o xu ly>. 7

II.3.2.2.7    Mô hình cấp 3 cho ô xử lý <o xu ly>. 8

II. 3. 3. Mô hình quan niệm xử lý bằng phương pháp tựa Merise. 8

II. 3. 3. 1. Xác định sơ đồ hệ thống con của quy trình. 8

II. 3. 3. 2. Xét quy trình xử lý <QUY TRINH>. 8

II.3.3.2.1    Sơ đồ liên hoàn các biến cố. 8

II.3.3.2.2    Mô hình quan niệm xử lý. 8

II.3.3.2.3    Mô hình tổ chức xử lý. 9

II. 3. 3. 3. Xét quy trình xử lý <QUY TRINH>. 9

II.3.3.3.1    Sơ đồ liên hoàn các biến cố. 9

II.3.3.3.2    Mô hình quan niệm xử lý. 9

II.3.3.3.3    Mô hình tổ chức xử lý. 9

II. 3. 3. 4. Xét quy trình xử lý <QUY TRINH>. 9

II.3.3.4.1    Sơ đồ liên hoàn các biến cố. 9

II.3.3.4.2    Mô hình quan niệm xử lý. 9

II.3.3.4.3    Mô hình tổ chức xử lý. 10

II. 3. 3. 5. Xét quy trình xử lý <QUY TRINH>. 10

II.3.3.5.1    Sơ đồ liên hoàn các biến cố. 10

II.3.3.5.2    Mô hình quan niệm xử lý. 10

II.3.3.5.3    Mô hình tổ chức xử lý. 10

II. 3. 3. 6. Xét quy trình xử lý <QUY TRINH>. 11

II.3.3.6.1    Sơ đồ liên hoàn các biến cố. 11

II.3.3.6.2    Mô hình quan niệm xử lý. 11

II.3.3.6.3    Mô hình tổ chức xử lý. 11

PHẦN III: THIẾT KẾ.. 12

III. 1. Thiết kế dữ liệu. 12

III. 1. 1. Thiết kế vật lý dữ liệu. 12

III. 1. 1. 1. 12

III. 1. 2. Mô tả ràng buộc toàn vẹn. 12

III. 1. 2. 1. 12

III. 2. Thiết kế giao diện. 12

III. 2. 1. Thiết kế Menu, Form.. 12

III. 2. 1. 1. 12

III. 2. 2. Thiết kế báo biểu. 12

III. 2. 2. 1. 12

III. 3. Thiết kế hệ thống. 12

III. 3. 1. Mô tả các hệ thống con. 12

III. 3. 1. 1. 12

III. 3. 2. Cấu trúc phân cấp chức năng tự động hóa. 12

III. 3. 2. 1. 12

III. 3. 3. Thiết kế chức năng tự động hóa. 12

III. 3. 3. 1. Module …12

PHẦN IV: KẾT LUẬN.. 13

                                                                                                                            PHẦN I: TỔNG QUAN

I. 1. Mô tả nội dung đề tài

Bộ phận phân phối hàng hóa của công ty cần quản lý việc điều phối giao hàng, thu tiền và báo cáo hoạt động giao hàng của bộ phận.

·        Bộ phận giám sát giao hàng(GSGH): điều phối việc quản lý giao hàng của các nhân viên

·        Bộ phận giao hàng: Gồm 2 bộ phận nhỏ là giao hàng sỉ và giao hàng lẻ

o       Bộ phận giao hàng lẻ: gồm các nhân viên giao hàng lẻ, phương tiện giao hàng là xe gắn máy. Bộ phận này chỉ phụ trách giao hàng trong thành phố (các trang thiết bị cần thiết được cung cấp sẵn)

o       Bộ phận giao hàng sỉ: gồm các nhân viên giao hàng sỉ, phương tiện giao hàng là xe tải. Bộ phận này phụ trách giao hàng ở tỉnh và cả trong thành phố. Mỗi xe một ngày đi 2 chuyến. Mỗi chuyến giao khoảng 150 thùng.

Hàng ngày, vào mỗi đầu buổi (sáng, chiều), các nhân viên giao hàng (NVGH) sỉ và lẻ sẽ nhận các đơn đặt hàng (ĐĐH) từ GSGH. Thông thường mỗi ngày, NVGH lẻ đảm nhận khoảng 20-30 ĐĐH. NVGH sỉ nhận các ĐĐH đảm bảo đủ 2 chuyến/ngày. Nếu ngày đó số lượng đơn hàng cần giao quá nhiều hay trong đội có nhân viên nghỉ phép (tối đa 1 ngày chỉ có 1-2 nhân viên nghỉ phép), NVGH khác phải đảm nhận thêm tối đa 5-10 ĐĐH nữa. Nếu vượt mức thời gian làm việc 8h/ngày nhân viên sẽ được tính giờ làm thêm (tối đa không quá 2h/ngày). Sau đó, NVGH sẽ nhận hàng tại kho và sắp xếp đi giao hàng. Khi giao hàng, nếu ĐĐH có hình thức thanh toán trả ngay thì nhân viên phải thu đủ tiền (không giao tiền thì không giao hàng), đưa khách ký nhận hàng và gởi 1 tờ hóa đơn đỏ cho khách, còn 1 bản đem về lưu. Cuối buổi hay sau khi giao hàng xong hết, NVGH phải quay về báo cáo cho GSGH tình hình giao hàng của buổi đó. Nếu ĐĐH không có trở ngại thì NVGH nộp tiền cho thủ quỹ và báo cáo cho kế toán làm phiếu thu. Nếu ĐĐH có trở ngại vì nhiều lý do khác nhau thì hàng được đem về và chờ bộ phận xử lý ĐĐH giải quyết (có thể thương lượng với khách hàng để nhận lại hoặc hủy ĐĐH đó).

Điều phối ĐĐH: GSGH nhận các ĐĐH đã hoàn chỉnh từ bộ phận nhận đặt hàng. GSGH tập hợp các ĐĐH theo buổi (sáng, chiều), sắp xếp, phân loại theo từng quận huyện, tỉnh. Tùy vào số lượng ĐĐH, khối lượng hàng hóa của các ĐĐH đó và số lượng nhân viên có thể điều phối trong ngày mà các ĐĐH sẽ được phân phối hợp lý cho các nhân viên giao hàng đảm bảo hàng hóa được giao trong vòng 24h. Thông thường, ĐĐH của buổi sáng sẽ được giao trong buổi chiều cùng ngày; ĐĐH của buổi chiều sẽ được giao ngay trong buổi sáng hôm làm việc tiếp theo. ĐĐH cần giao khẩn cấp phải có yêu cầu của khách hàng và không quá 5 ĐĐH khẩn /ngày.

Mỗi NVGH trong thành phố có thể đảm trách nhiều quận huyện. GSGH cần điều phối giao hàng hợp lý sao cho mỗi NVGH trong mỗi buổi đảm nhận số công việc tương đối đồng đều nhau và có thể hoàn thành tốt.

Hoãn thời gian giao hàng: Nếu số lượng ĐĐH trong một buổi quá nhiều, GSGH sẽ xem xét những ĐĐH nào không gấp, có thể liên hệ với khách để hoãn lại thời gian giao hàng. Nếu không thể hoãn được, GSGH phải cố gắng giải quyết hết số ĐĐH đó ngay trong buổi (có thể cho NVGH làm việc ngoài giờ). Nếu hoãn được, ĐĐH đó sẽ được ưu tiên giao trước vào buổi sau

Kiểm tra giao hàng: Khi việc giao hàng đã hoàn tất, các NVGH nộp lại chứng từ hóa đơn và phiếu nộp tiền cho GSGH để kiểm tra và xác nhận giao hàng. Chứng từ sẽ được lưu trữ tại khâu hóa đơn. Đối với các ĐĐH bị khách hàng từ chối nhận thì GSGH sẽ liên hệ với bộ phận nhận ĐĐH để chờ hướng giải quyết. Bộ phận nhận ĐĐH sẽ phải thương lượng với khách hàng, nếu khách hàng đồng ý nhận lại thì giao lại, nếu không thì đối với ĐĐH bị từ chối một phần thì sẽ hủy ĐĐH cũ và làm lại ĐĐH mới theo đúng số lượng hàng thực tế khách hàng đã nhận; với ĐĐH bị từ chối toàn phần thì hủy toàn bộ ĐĐH.

Lập và hủy hóa đơn: Khi nhận các ĐĐH chuyển đến, bộ phận phân phối hàng hóa sẽ chịu trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng. Mỗi hóa đơn chỉ thuộc một ĐĐH duy nhất. Một ĐĐH có thể lập một hoặc nhiều hóa đơn theo yêu cầu của khách hàng. Trường hợp khách hàng trả lại hàng thì hóa đơn sẽ bị hủy hoàn toàn hoặc hủy và tạo lại hóa đơn mới theo đúng thực tế giao hàng. Các thông tin trong hóa đơn gồm có:

§         Tên công ty bán hàng – địa chỉ – điện thoại – fax – mã số thuế – tài khoản

§         Số hóa đơn

§         Số ĐĐH

§         Ngày giao hàng – địa chỉ giao hàng – hình thức thanh toán – hạn thanh toán

§         Tên khách hàng (thường là nhà thuốc, bệnh viện, đại lý,…)

§         Địa chỉ khách hàng

§         Mã số thuế khách hàng (nếu có)

§         Điện thoại – Fax

§         Số thứ tự (các mặt hàng đặt)

§         Tên mặt hàng

§         Đơn vị tính

§         Số lượng

§         Đơn giá

§         Thành tiền

§         Tổng tiền trước thuế

§         Chiết khấu

§         Tổng tiền còn lại

§         VAT

§         Tổng tiền phải trả

§         Hình thức thanh toán: trả ngay hay trả chậm

I. 2. Xác định phạm vi và ràng buộc cho hệ thống

I. 2. 1. Phạm vi hệ thống

Ø     Hệ thống

I. 2. 2. Ràng buộc hệ thống

Ø      

I. 3. Thành viên tham gia và vai trò của từng thành viên

Thành viên nhóm 49:

Ø     Nguyễn Đình Hoan – 04HC348

Ø     Lê Phương Thanh – 04HC418

I. 4. Kế hoạch thực hiện

 

I. 1. Phân tích yêu cầu hệ thống

I. 1. 1. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng

I. 1. 1. 1. Yêu cầu chức năng

Cung cấp đầy đủ các chức năng để GSGH có thể truy xuất và quản lí các thông tin sau:

§         Các ĐĐH đã giao trong tháng

§         Tổng số lượng ĐĐH giao đúng thời hạn, tỷ lệ phần trăm

§         Tổng số lượng ĐĐH giao không đúng thời hạn (bị hoãn lại), tỷ lệ phần trăm

§         Các ĐĐH bị từ chối 1 phần, toàn phần, nguyên nhân bị từ chối

§         Các hóa đơn giao cho khách hàng

§         Các khách hàng đã đặt hàng trong tháng

§         Số lượng ĐĐH của từng nhân viên giao hàng trong tháng, NVGH đảm nhận nhiều ĐĐH nhất trong tháng, NVGH đảm nhận ít ĐĐH nhất trong tháng

§         Số lượng ĐĐH trung bình mỗi nhân viên đảm nhận/ngày

§         Thời gian làm thêm giờ của từng nhân viên giao hàng trong ngày, tháng

§         Các nhân viên giao hàng làm nhiều giờ nhất trong tháng

I. 1. 1. 2. Yêu cầu phi chức năng

§          Bảo mật thông tin các khách hàng và nhân viên.

§          Xử lý việc đặt hàng của khách hàng nhanh chóng và tốt nhất nếu có thể

§          Chương trình có giao diện thân thiện dễ sử dụng.

§          Phần hướng dẫn sử dụng trực quan, sinh động.

I. 1. 2. Mô hình quan niệm xử lý bằng phương pháp DFD

I. 1. 2. 1. Xác định sơ đồ hệ thống con của quy trình

 

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 16, 2007.

 
%d bloggers like this: