Quản Lý Võ Đường Teakwondo

Quản Lý Võ Đường Teakwondo

Download toàn bộ tại:

http://duriangroup.googlepages.com/VoDuongDetail.rar

Mô tả  cơ bản đề tài ……………

I.       Tổng quan:

1.     Mô tả nội dung đề tài:

Võ đường Teakwondo thị xã Bà Rịa là một trung tâm dạy võ có số lượng võ sinh đăng ký học khá đông. Hàng tháng có nhiều lớp với nhiều cấp bậc được khai giảng.

Võ đường cần xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho các công việc quản lý : Ghi danh, sắp xếp lớp học, theo dõi kết quả học tập, thành tích thi đấu của võ sinh,…

Các bộ phận thực hiện công việc quản lý :

Bộ phận tài chính : quản lý việc thu chi tài chính của võ đường, trả lương cho huấn luyện viên (HLV), nhân viên, trả tiền thuê sân bãi, trang thiết bị. Hàng tháng, bộ phận này cũng kết xuất  các báo cáo về tình hình tài chính của võ đường trong tháng

Bộ phận học vụ : tiếp nhận võ sinh mới đăng ký vào học , theo dõi lịch đóng học phí của các võ sinh, quản lý kết quả học tập của võ sinh : số giờ học, thành tích thi đấu, kết quả các kỳ thi thăng cấp, thăng đẳng, lập danh sách các võ sinh đủ điều kiện thi, sắp xếp thời gian học  cho các lớp.

2.     Đặt vấn đề:

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng trở nên một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người. Do nhu cầu phát triển, võ đường Teakwondo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã  quyết định tin học hóa việc quản lý võ đường. Hệ thống quản lý võ đường đã ra đời để hỗ trợ nhân viên trong việc quản lý võ sinh, và mọi công việc trong võ đường một cách có hệ thống.

           

3.     Yêu cầu chức năng:

Ø     Lưu trữ: lưu thông tin võ sinh,  lớp đã học qua, các cấp, đẳng đã đạt được,thông tin về các lớp, các HLV.

Ø     Nghiệp vụ: xử lý việc tiếp nhận đăng ký, mở lớp,…

Quản lý: thông tin cá nhân, các lớp đã học qua, các cấp, đẳng đã đạt được.

Quản lý thông tin về các lớp, các HLV

Quản lý thu chi (mỗi lần chi đều phải có thông tin về ngày chi, số tiền, lý do chi)

Tính lương cho HLV vào cuối tháng và kết xuất bảng lương.

Lập danh sách võ sinh đủ điều kiện thi thăng cấp, thăng đẳng.

Lập các thống kê : Thống kê thu chi theo tháng, quí, năm; Thống kê số lượng võ sinh của võ đường theo cấp, đẳng.

Ø     Kết xuất: Quản lý thu chi , Tính lương cho HLV, Lập danh sách võ sinh đủ điều kiện thi thăng cấp, thăng đẳng , Lập các thống kê …

 

4. Yêu Cầu Phi Chức Năng

a )          Yêu cầu chất lượng:

Tính đúng đắn: Hệ thống phải chạy đúng theo yêu cầu của người sử dụng.       

Tính tiến hóa: Khả năng thích nghi của hệ thống khi các qui định của nghiệp vụ bị thay đổi theo thời gian. (Ví dụ: thay đổi về việc tiếp nhận đăng ký của võ sinh, thay đổi về việc kiểm tra trình độ để xếp lớp, thi cuối khóa……

Tính hiệu quả: tốc độ, không gian lưu trữ trên bộ nhớ phụ, không gian bị chiếm trên bộ nhớ chính khi hệ thống chạy. (Ví dụ: hệ thống phải chạy được với máy tính CPU Pentium III 500 Mhz, RAM 128 MB, dung lượng ổ cứng 20GB; phải đảm bảo hệ thống tự động phân loại võ sinh với tốc độ xử lý từ 1-3 phút; tra cứu được thông tin học viên ngay lập tức; phải đảm bảo được tốc độ xử lý khi lập các báo cáo thống kê về lớp học, võ sinh  đủ đk dự thi thăng đẳng v.v….)

Tính tiện dụng: Hệ thống phải có giao diện thân thiện với người dùng, phải dễ học và dễ sử dụng. (Ví dụ: hệ thống phải đảm bảo người dùng có trình độ tương đương chứng chỉ tin học quốc gia A; đảm bảo được mức độ dễ sử dụng của việc tra cứu võ sinh ,các lớp võ sinh đã the học v.v…)

Tính tương thích: Hệ thống phải đảm bảo khả năng tương tác với các phần mềm khác. (Ví dụ: phần mềm MS Word, MS Excel,….)

b )          Yêu cầu hệ thống:

Tính an toàn: hệ thống phải cảnh báo được các yêu cầu thay đổi, hủy và chỉ được thực hiện khi người dùng đã xác nhận.

Tính bảo mật: phải đảm bảo trách nhiệm của các người dùng (quản trị hệ thống, giáo vụ, nhân viên ghi danh,….)

A.           Mô tả ràng buộc toàn vẹn

         KHOAHOC:

R1 : 1 khóa học có thẻ có nhiều lớp học (lớp học thuộc 1 khóa học và năm hoc)

         CAP

R2 : 1 cấp trình độ có nhiều lớp học ( lớp học thuộc 1 cấp trình độ)

         DANG

R3 : 1 đẳng trình độ có nhiều lớp học ( lớp học thuộc 1 đẳng trình độ)

         HLV

R4 : 1 lớp học chỉ trực thuộc 1 HLV dạy

         THANHVIEN

R5 : bảng thanh viên có nhiều nhân viên ,hlv,có nhiều thông tin phiếu lương (lương tháng)

         PHIEUCHI

R6 : 1 chi tiết lương chỉ thuộc 1 bảng phiếu chi hoặc không thuộc vì bảng chi co thể chi cho các khoảng khác ( sân bãi, thiết bị .. . )

         LOPHOC

R7 : 1 lớp học có nhiều thông tn võ sinh ,mỗi thông tin võ sinh thì có nhiều võ sinh theo học.

         VOSINH

R8 : 1 VS có nhiều THE_VO_SINH mỗi thẻ chỉ thuộc 1 thời gian sử dụng

R9 : 1 VS có nhiều thông tin võ sinh ( thời gian học ,thành tích .)

 

 

 

2.     Thiết kế giao diện

A.           Thiết kế thực đơn

……

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 16, 2007.

 
%d bloggers like this: