Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình thực hiện hợp đồng của công ty Ba Son

Download toàn bộ tại: http://duriangroup.googlepages.com/bason2.rar

Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình thực hiện hợp đồng của công ty Ba Son

Phần I:             Phần tổng quan

I.     Mô tả nội dung đề tài:

 Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình thực hiện hợp đồng của công ty Ba Son với các yêu cầu lưu trữ thông tin, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ kết xuất báo cáo.

II.   Phạm vi và ràng buộc cho hệ thống.

II.1             Phạm vi:

Hệ thống phải chạy tốt với các yêu cầu chức năng và phi chức năng của một phần mềm để quản lý tốt tiến trình thực hiện hợp đồng tại công ty Ba Son.

II.2             Ràng buộc:

Chi phí phải trả để thực hiện hệ thống không quá 1000 USD.

Thời gian thực hiện hệ thống không quá 2 tháng.

III. Thành viên tham gia:

Họ Tên:

Họ Tên:

Mssv: 04HC458

Mssv:04HC432

Email:

Email

Điện Thoại:

Điện Thoại

 

Phần II:           Phân tích

I.     Phân tích hiện trạng:

I.1               Sơ đồ tổ chức:

1.      Giới thiệu sơ lược về công ty Ba Son

Cơ quan chủ quản và địa điểm:

§         Công ty Ba Son trực thuộc Bộ Công Nghiệp, Tổng Công Ty Máy và Thiết bị Công Nghiệp.

§         Qui mô công ty:

               Trụ sở: tòa nhà 17 Tôn Đức Thắng – Q1 – TP.HCM.

               Nhà xưởng: số 2 Nhà Thờ – Phường Thủ Thiêm – Q2 – TP.HCM.

Tất cả các hoạt động hành chính đều được thực hiện tại trụ sở của công ty.

2.      Lĩnh vực hoạt động:

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân tay nghề cao và đầy đủ trang thiết bị chuyên dùng, Công ty hiện chuyên chế tạo:

§         Các thiết bị phục vụ ngành đường mía – bia – rượu và các ngành Chế biến thực phẩm khác bằng Inox.

§         Chế tạo và lắp ráp kho và nhà xưởng.

§         Thiết bị ngành xi-măng, cơ khí chế tạo: máy trộn xi măng, máy nghiền bi, các loại máy tiện, phay, bào…Chế tạo và lắp ráp kho và nhà xưởng.

§         Các bình áp lực, nồi hơi, bể chứa dầu, khí hóa lỏng và các loại thùng phi 100L và 200L.

§         Sửa chữa, đóng mới các phương tiện phục vụ giao thông, thủy lợi và khai thác cát: tàu, phà, xà lan, xáng cạp…

Cơ cấu công ty:

I.1               Mô tả hoạt động hiện trạng bài toán

Qui trình hoạt động của Công ty

            Bước 1:

Hoạt động của công ty bắt đầu từ ban Tiếp thị thuộc phòng Kế hoạch Điều độ Tiếp thị. Các nhân viên tiếp thị giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận y104êu cầu của khách hàng. Các yêu cầu này được nhân viên tiếp thị ghi nhận dưới dạng 1 bảng yêu cầu (tên công ty đặt hàng, địa chỉ, điện thoại, fax, tên người đại diện, thông tin liên lạc với người đại diện, tên nhân viên tiếp thị, nội dung đặt hàng (làm nhà xưởng, đóng tàu, thùng lên men…), qui cách sản phẩm (chất liệu, kích thước, mẫu mã), các yêu cầu phụ (mức giá trần, khoảng thời gian hoàn thành…) ). Nhân viên tiếp thị sẽ nhập bảng yêu cầu này vào hệ thống.

Bước 2:

Vi mỗi bảng yêu cầu, các nhân viên trong ban kế hoạch sẽ lên danh sách các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc cần tính toán nguyên vật liệu (loại nguyên vật liệu, số lượng), số giờ lao động cho từng loại nhân công (thợ đúc, thợ cơ khí, thợ đóng tàu, thợ gò hàn, th cơ điện) của công ty, phí vận chuyển nếu có. Sau  khi nhân viên kế hoạch nhập vào hệ thống các số liệu trên, hệ thống sẽ tự động kiểm tra thông tin trong Cơ sở dữ liệu xem nguồn nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp(các đối tác lớn cung cấp cho công ty  nguồn đầu vào chuyên dụng) hiện có đủ để đáp ứng không. Nếu chưa đủ, công ty sẽ báo với các nhà cung cấp để được phục vụ. Vì đây là các đối tác lớn nên chắc chắn công ty sẽ được đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu. Bên cạnh đó, hệ thống sẽ lấy giá nguyên vật liệu trên thị trường và lấy giá lao động ứng với loại nhân công (được lưu trong  cơ sở dữ liệu) để tính tổng giá thành thực hiện các công việc. Nhân viên công ty sẽ nhập thêm mức lợi nhuận mà công ty mong muốn nhận được từ hợp đồng này, các chi phí thuế.

Bước 3:

Nếu khách hàng chưa đưa ra mức giá, công ty sẽ dựa trên tổng giá trị này để lập bảng báo giá (gồm các thông tin về tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, nhân viên tiếp thị, nội dung đơn đặt hàng, các công việc cần thực hiện, các số lượng, chủng loại, giá thành nguyên vật liệu, giá thành nhân công) cho khách hàng. Ngược lại, nếu khách hàng đưa ra mức giá, hệ thống sẽ so sánh và thông báo tính khả thi của hợp đồng. Hệ thống hỗ trợ kết xuất bảng báo giá để công ty giao cho khách hàng hoặc có thể dùng nó làm cơ sở đàm phán lại với khách hàng, trong trường hợp tổng giá trị hợp đồng cao hơn giá mà khách hàng đưa ra.

Việc kí kết hợp đồng kinh tế (có ý nghĩa về mặt pháp lý) được tiến hành khi khách hàng đã đồng ý với bảng báo giá của công ty. Ngược lại, đơn đặt hàng sẽ được lưu  thêm nguyên nhân không tiến đến việc kí kết hợp đồng để công ty có cơ sở thống kê, đề ra chiến lược khắc phục.

Bước 4:

Với mỗi hợp đồng kinh tế, ban Điều độ sẽ phân chia kế hoạch thực hiện các công việc. Trước hết là thứ tự các công việc: các công việc nào được thực hiện đồng thời, các công việc nào phải làm tuần tự. Với mỗi công việc, phải xác định phân xưởng nào đảm nhận, làm trong thời gian bao lâu, số lượng nguyên vật liệu các loại. Sau khi nhập các thông tin trên, hệ thống sẽ đưa ra 1 sơ đồ mạng công việc (mô tả thứ tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện) để công ty tham khảo.

Mỗi phân xưởng khi hoàn thành công việc của mình sẽ báo lại với ban Điều độ. Nếu công việc tiến hành đúng hạn, mọi việc không thay đổi. Nếu công việc hoàn thành sớm/ trễ hơn hạn định, hệ thống sẽ hỗ trợ lập lại mạng công việc để công ty theo dõi tiến độ làm việc có kịp theo hợp đồng không, có thể làm tăng ca nếu cần.

Bước 5:

Nghiệm thu định kỳ: phòng Kế hoạch liên hệ với khách hàng trước ít nhất 1 ngày, phía khách hàng sẽ cử người xuống kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc so với hợp đồng. Kết quả được ghi lại thành bảng nghiệm thu hợp đồng định kỳ. Nếu khách hàng có yêu cầu phát sinh, đại diện công ty sẽ xem xét tính khả thi của yêu cầu. Nếu được, phòng kế hoạch sẽ tính toán các công việc phát sinh cũng như nguồn nguyên vật liệu và số giờ lao động theo từng loại nhân công (đã nêu). Lúc này hệ thống cho phép cập nhật thêm những mục phát sinh vào hợp đồng kinh tế. Tiếp theo, ban Điều độ sẽ thay đổi lịch làm việc của một số phân xưởng có liên quan với công việc nhờ vào sự hỗ trợ của mạng công việc.

Thanh toán định kỳ: phòng Kế hoạch liên hệ với khách hàng trước 1 tuần. Khách hàng sẽ được xem bảng quyết toán định kỳ và kiểm tra tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng. Sau khi thanh toán, khách hàng sẽ nhận được hóa đơn thanh toán hợp đồng định kỳ.

Nghiệm thu hoàn thành hợp đồng: hai bên tham gia sẽ thống nhất thời gian nghiệm thu cụ thể. Đại diện khách hàng và công ty tiến hành xem xét hồ sơ, tài liệu: tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu dự toán, tài liệu thiết kế…kiểm tra sản phẩm(thời gian, khối lượng công việc đã hoàn thành, nhận xét về chất lượng) và đưa ra kết luận. Sau khi hoàn thành việc nghiệm thu, công ty sẽ chuẩn bị hồ sơ quyết toán biên bản thanh lý hợp đồng.

Hồ sơ quyết toán với nội dung bao gồm các căn cứ thực hiện: hợp đồng nào, biên bản nghiệm thu nào, nội dung công việc thực hiện và vật tư, nhân công tương ứng, tổng hợp vật tư và giá trị quyết toán.

Biên bản thanh lý hợp đồng với nội dung bao gồm các căn cứ thực hiện (hợp đồng nào, biên bản nghiệm thu nào, hồ sơ quyết toán nào), thông tin 2 bên công ty – khách hàng (họ tên người đại diện, chức vụ ( nếu không phải chức vụ cao nhất thì phải có giấy ủy quyền), địa chỉ 2 bên, điện thoại, Fax, mã số thuế, số tài khoản, nội dung thực hiện công việc (tóm tắt nội dung hợp đồng và tổng giá trị hợp đồng), nội dung thanh toán, kết luận).

Đến đây việc quản lý hợp đồng đặt hàng chấm dứt.

           

I.     Phân tích dữ liệu:

Mô hình quan nhiệm dữ liệu ER

I.1               Thuyết minh cho mô hình dữ liệu:

I.1.1              Thuyết minh mô tả cho các thực thể:

§         Thực thể NHAN_VIEN: MaNV, HoNV, TenNV, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, SoCMND.

§         Thực thể NHAN_VIEN_KE_HOACH: MaNV, HoNV, TenNV, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, SoCMND.

§         Thực thể NHAN_VIEN_DIEU_DO: MaNV, HoNV, TenNV, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, SoCMND.

§         Thực thể NHAN_VIEN_TIEP_THI: MaNV, HoNV, TenNV, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, SoCMND.

§         Thực thể KHACH_HANG: MaKH, TenKH, DienThoai, DiaChi, Fax, MaSoThue, SoTaiKhoan,NguoiDaiDien

§         Thực thể BANG_BAO_GIA: MaBaoGia, NgayBaoGia, GiaNVL, GiaNC

§         Thực thể NOI_DUNG_DAT_HANG: MaND, TenND

§         Thực thể YEU_CAU_PHAT_SINH: MaYeuCau, MieuTaYC,NgayYeuCau.

§         Thực thể HO_SO_QUYET_TOAN: MaHoSo, NgayQT, NoiDungCV, TongGiaTri

§         Thực thể BIEN_BAN_THANH_LY_HOP_DONG: MaBienBan, DaiDienBenA, DiaChiBenA, DiaChiBenB, DaiDienBenB,DienThoaiA, DienThoaiB, NgayLap, NoiDungThanhLy,KetLuan.

§         Thực thể BANG_YEU_CAU_CUA_KH: MaYeuCau, HoTenNDD, DiaChiNDD, DienThoaiNDD, MucGiaTran, MucGiaKhachHang, ThoiGianHoanThanh, LoiNhuanMongMuon, ChiPhiThue, NguyenNhanKhongTT, TomTatNoiDung, TongTriGia.

§         Thực thể HOP_DONG: MaHopDong, NgayKy

§         Thực thể DS_CONG_VIEC_THUC_HIEN: MaDS, MieuTa

§         Thực thể CONG_VIEC_TH: MaCongViec, TenCongViec,MieuTa.

§         Thực thể BANG_NGHIEM_THU_DINH_KY: MaNT, NgayNT, KetLuan.

§         Thực thể NGUYEN_VAT_LIEU: MaNVL, TenNVL, GiaMua, SoLuongTon, NVL_ThayThe, LoaiNVL.

§         Thực thể HOA_DON_TOAN_DINH_KY: MaTT, NgayTT, NoiDungThanhToan.

§         Thực thể DM_LOAI_NHAN_CONG: MaLoaiNC, TenLoaiNC, SoTienMotGio.

§         Thực thể NHA_CUNG_CAP: MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai.

§         Thực thể PHAN_XUONG: MaPhanXuong, TenPhanXuong.

§         Thực thể SO_DO_CONG_VIEC: MaSoDo, NgayLapSoDo, ThoiGianHoanThanhCV.

§         Thực thể BANG_QUYET_TOAN_DINH_KY: MaQuyetToan, NgayQT.

§         Thực thể BANG_KE_HOACH_CV: MaKeHoach, MieuTa, ThuTuThucHien.

§         Thực thể DON_DAT_HANG_NCC: MaDDH, NgayLap.

I.1.1              Về quy cách đặt thuộc tính tham gia làm khóa chính cho các thực thể:

 

  • Thực thể NHAN_VIEN MaNV là khóa chính.

§         Thực thể NHAN_VIEN_KE_HOACH  MaNV là khóa chính

§         Thực thể NHAN_VIEN_DIEU_DO MaNV là khóa chính

§         Thực thể NHAN_VIEN_TIEP_THI MaNV là khóa chính.

  • Thực thể BANG_BAO_GIA MaBaoGia làm khóa chính và MaNV là khóa ngoại
  • Thực thể DM_NOI_DUNGMaND là khóa chính.
  • Thực thể KHACH_HANG MaKH  là khóa chính.
  • Thực thể NOI_DUNG_DAT_HANG MaND làm khóa chính.
  • Thực thể YEU_CAU_PHAT_SINH MaYeuCau làm khóa chính,MaHD là khóa ngoại.
  • Thực thể HO_SO_QUYET_TOAN MaHoSo là khóa chính, MaHopDong là khóa ngoại
  • Thực thể BIEN_BAN_THANH_LY_HOP_DONG MaBienBan, MaHoSo là khóa chính
  • Thực thể BANG_YEU_CAU_CUA_KH: MaYeuCau là khóa chính ;MaNV, MaNoiDung, MaKH  là khóa ngoại.
  • Thực thể HOP_DONG: MaHopDong là khóa chính.
  • Thực thể DS_CONG_VIEC_THUC_HIEN: MaCongViec là khóa chính, MaNV là khóa ngoại.

§         Thực thể CONG_VIEC_TH: MaCongViec là khóa chính, MaPhanXuong là khóa ngoại.

§         Thực thể BANG_NGHIEM_THU_DINH_KY: MaNT là khóa chính, MaHD, MaKH, MaNV là khóa ngoại.

§         Thực thể NGUYEN_VAT_LIEU: MaNVL là khóa chính.

§         Thực thể HOA_DON_TOAN_DINH_KY: MaTT là khóa chính.

§         Thực thể DM_LOAI_NHAN_CONG: MaLoaiNC là khóa chính.

§         Thực thể NHA_CUNG_CAP: MaNCC là khóa chính.

§         Thực thể PHAN_XUONG: MaPhanXuong là khóa chính.

§         Thực thể SO_DO_CONG_VIEC: MaSoDo là khóa chính, MaKH là khóa ngoại.

§         Thực thể BANG_QUYET_TOAN_DINH_KY: MaQuyetToan là khóa chính, MaNV là khóa ngoại.

§         Thực thể BANG_KE_HOACH_CV: MaKeHoach  là khóa chính, MaNV là khóa ngoại.

§         Thực thể DON_DAT_HANG_NCC: MaDDH là khóa chính, MaNV, MaNCC là khóa ngoại.

I.     Phân tích yêu cầu hệ thống

I.1               Yêu cầu chức năng và phi chức năng

I.1.1              Yêu cầu chức năng:

Lưu trữ:

§         Bảng yêu cầu của khách hàng.

§         Thông tin chi tiết để lập bảng báo giá.

§         Danh sách các nhà cung cấp và các khách hàng quen thuộc.

§         Bảng nguyên vật liệu với các thông tin về nhà cung cấp, số lượng, chủng loại, đơn giá, các nguyên liệu có thể thay thế.

§         Thông tin khách hàng theo hợp đồng.

 Nghiệp vụ:

  • Hỗ trợ tính giá thành vật tư, nhân công, lợi nhuận, tổng giá trị hợp đồng.
  • Tự động cập nhật thêm các khách hàng quen thuộc cùng lãi suất ưu đãi.
  • Hỗ trợ lập sơ đồ mạng công việc, thông báo tiến độ.
  • Thống kê các hợp đồng bị mất theo nguyên nhân, theo khách hàng, theo loại mặt hàng trong 6 tháng và trong 1 năm.
  • Thống kê các hợp đồng cùng tổng giá trị theo từng khách hàng.

Kết xuất:

  • Bảng báo giá.
  • Danh sách hợp đồng và tổng giá trị theo năm, quý.
  • Danh sách các hợp đồng bị mất.
  • Danh sách các khách hàng quen thuộc.

I.1.2              Yêu cầu phi chức năng:

·        Hạn chế việc nhập nhiều lần cho cùng một thông tin.

·        Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

·        Tốc độ hồi đáp khi tìm kiếm nhanh

·        Các báo biểu phải được kết xuất ra Excel

·        Font chữ thống nhất, dùng mã Unicode

·        Cho phép khoảng 40 người sử dụng đồng thời

·        Bảo mật: Ấn định phần việc cho từng bộ phận.

·        Hệ thống phải được backup hàng ngày

I.2               Mô hình quan niệm xử lý bằng DFD

I.1.1              Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu cho sơ đồ hệ thống con của qui trình

 

Stt

Diễn Giải

 

I.1.1              Mô tả các nguyên tắc biến cố vào ra

 

Stt

Nguyên tắc xử lý

Biến cố vào

Biến cố ra

 

Phần I:             THIẾT KẾ

 

I.     Thiết kế dữ liệu

I.1               Thiết kế vật lý dữ liệu và các ràng buộc khoá chính, khoá ngoại

Bảng Nhan_Vien:

 

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MANV

CHAR (10)

Mã nhân viên

HOTEN

VARCHAR(100)

Tên nhân viên

NGAYSINH

DATETIME

Ngày sinh

DIACHI

VARCHAR(200)

địa chỉ nhân viên

DIENTHOAI

INT

Điện thoại

SOCMND

INT

Số CMND

MALOAINV

CHAR(10)

Mã loại nhân viên

Ràng buộc:

 

Ràng buộc

Field

Mô tả

R1

 

MANV

 

Khóa chính

R2

MALOAINV

Khóa ngoại tham chiếu đến bảng “LOAINHANVIEN”

R3

CMND

Khóa duy nhất

 

 

Bảng LOAI_NHAN_VIEN:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MALOAINV

CHAR (10)

Mã loại nhân viên

TENLOAINV

VARCHAR(100)

Tên loại nhân viên

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R4

 

MALOAINV

 

Khóa chính

 

Bảng NHA_CUNG_CAP:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MANCC

CHAR (10)

Mã nhà cung cấp

HOTENNCC

VARCHAR(100)

Họ tên nhà cung cấp

DIACHI

VARCHAR(200)

địa chỉ

DIENTHOAI

INT

điện thoại

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R5

 

MANCC

 

Khóa chính

 

Bảng NGUYEN_VAT_LIEU:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MANVL

CHAR (10)

Mã nguyên vật liệu

TENNVL

VARCHAR(100)

Tên nguyên vật liệu

GIAMUA

INT

Giá mua

SOLUONGTON

INT

số lượng tồn

MALOAINVL

CHAR(10)

Mã loại nguyên vật liệu

MANVL_THAYTHE

CHAR(10)

Mã nguyên vật liệu thay thế

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R6

 

MANVL

 

Khóa chính

R7

MALOAINVL

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “LOAI_NVL”

 

Bảng LOAI_NVL:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MALOAINVL

CHAR (10)

Mã loại nguyên vật liệu

TENLOAINVL

VARCHAR(100)

Tên loại nguyên vật liệu

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R7

 

MANVL

 

Khóa chính

 

Bảng NVL_NHACUNGCAP

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MANVL

CHAR (10)

Mã nguyên vật liệu

MANCC

CHAR(100)

Mã nhà cung cấp

 

Bảng DON_DAT_HANG_NCC

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Ghi Chú

MADDH

CHAR (10)

Mã đơn đặt hàng NCC

MANV

CHAR(100)

Mã nhân viên

MANCC

CHAR(10)

Mã nhà cung cấp

MANVL

CHAR(10)

Mã nguyên vật liệu

NGAYLAP

DATETIME

Ngày lập đơn

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R8

 

MADDH

 

Khóa chính

R9

MANV

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NhanViên”

R10

MANCC

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NHA_CUNG_CAP”

R11

MANVL

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NGUYEN_VAT_LIEU”

 

 

Bảng BANG_KE_HOACH_CONG_VIEC:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAKEHOACH

CHAR (10)

Mã kế hoach

MADS

CHAR(10)

Mã danh sách công việc

MANV

CHAR(10)

Mã nhân viên

MIEUTA

VARCHAR(200)

Miêu tả danh sách công viẹc

THUTUCONGVIEC

INT

thứ tự công việc trong danh sách

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R12

MAKEHOACH

 

Khóa chính

R13

MADS

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “DS_CONG_VIEC”

R14

MANV

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NHANVIEN”

 

Bảng MANG_CONG_VIEC:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAMANGCV

CHAR (10)

Mã mạng công việc

MAKEHOACH

CHAR(10)

Mã kế hoạch

MIEUTA

VARCHAR(100)

Miêu tả mạng công việc

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R13

MAMANGCV

 

Khóa chính

R14

MAKEHOACH

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_KE_HOACH_CONG_VIEC”

 

 

 

Bảng KHCV_GOM_CV:

 

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MACVKH

CHAR (10)

Mã công việc kế hoạch

MAMANGCV

CHAR(10)

Mã mạng công việc

MACONGVIEC

CHAR(10)

Mã mạng công việc

MIEUTA

VARCHAR(100)

Miêu tả

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R15

MAMANGCV

 

Khóa chính

R16

MAMANGCV

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “MANG_CONG_VIEC”

R17

MACONGVIEC

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “CONG_VIEC_THUC_HIEN”

 

Bảng CONG_VIEC_THUC_HIEN:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MACONGVIEC

CHAR(10)

Mã công việc

MAPHANXUONG

CHAR(10)

Mã phân xưởng

TENCONGVIEC

VARCHAR(100)

Tên công việc

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R18

MACONGVIEC

 

Khóa chính

R19

MAPHANXUONG

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “PHAN_XUONG”

 

Bảng  CVTH_CO_NVL:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MACONGVIEC

CHAR (10)

Mã công việc

MANVL

CHAR(10)

Mã nguyên vật liệu

MACVTH

CHAR(10)

Mã công việc thực hiện

SOLUONG

INT

Số lượng nguyên vât liệu

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R20

MACVTHC

 

Khóa chính

R21

MACONGVIEC

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “CONG_VIEC_THUC_HIEN”

R22

MANVL

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NGUYEN_VAT_LIEU”

 

Bảng PHAN_XUONG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAPHANXUONG

CHAR (10)

Mã phân xưởng

TENPHANXUONG

VARCHAR(10)

Tên phân xưởng

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R23

MAPHANXUONG

 

Khóa chính

 

Bảng DM_LOAI_NHAN_CONG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MALOAINC

CHAR (10)

Mã loại nhân công

TENLOAINC

VARCHAR(10)

Tên loại nhân công

SOTIENMOTGIO

INT

số tiền một giờ

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R24

MALOAINC

 

Khóa chính

 

Bảng CVTH_CO_NHAN_CONG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MACVTHNC

CHAR (10)

Mã công việc thực hiện NC

MALOAINC

CHAR(10)

Mã loại nhân công

MACONGVIEC

CHAR(10)

Mã công việc

SOGIO

INT

số giờ

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R25

MACVTHNC

Khóa chính

R26

MaloaiNC

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “LOAI_NHAN_CONG”

R27

MACONGVIEC

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “CONG_VIEC_THUC_HIEN”

 

Bảng CO_CVTH:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MADSCV

CHAR (10)

Mã danh sách công viẹc

MACONGVIEC

CHAR(10)

Mã công việc

 

 

 

 

Bảng BANG_BAO_GIA:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MABAOGIA

CHAR (10)

Mã báo giá

MAYEUCAU

CHAR(10)

Mã yêu cầu

MANV

CHAR(10)

Mã nhân viên

NGAYBAOGIA

DATETIME

Ngày báo giá

GIANVL

INT

Giá nguyên vật liệu

GIANC

INT

Giá nhân công

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R28

MABAOGIA

Khóa chính

R29

MAYEUCAU

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_YEU_CAU_KHACH_HANG”

R30

MANV

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NHAN_VIEN”

 

Bảng KHACH_HANG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAKH

CHAR (10)

Khóa chính

HOTENKH

VARCHAR(200)

họ tên khách hàng

DIENTHOAI

INT

Điện thoại

DIACHI

VARCHAR(200)

Địa chỉ

FAX

INT

Fax

MASOTHUE

INT

Mã số thuế

SOTAIKHOAN

INT

số tài khoản

MA_NGUOIDAIDIEN

CHAR(10)

Mã người đại diện

Ràng buộc:.

Ràng buộc

Field

Mô tả

R31

MAKH

Khóa chính

R32

MASOTHUE

Khoá duy nhất

R33

SOTAIKHOAN

Khoá duy nhất

 

Bảng BANG_NGUOI_DAI_DIEN:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MA_NGUOIDAIDIEN

CHAR(10)

Mã người đại diện

MAKH

CHAR(10)

Mã khách hàng

 

 

 

 

 

 

 

Bảng BANG_YEU_CAU_CUA_KHACH_HANG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAYEUCAU

CHAR (10)

Mã yêu cầu

MAKH

CHAR(10)

Mã khách hàng

MABAOGIA

CHAR(10)

Mã báo giá

MADS

CHAR(10)

Mã danh sách

MANV

CHAR(10)

Mã nhân viên

MAHOPDONG

CHAR(10)

Mã hợp đồng

SOTAIKHOAN

INT

số tài khoản

MA_NGUOIDAIDIEN

CHAR(10)

Mã người đại diện

HOTENNDD

VARCHAR(200)

họ tên người dại diện

DIACHINDD

VARCHAR(200)

Đia chỉ NDD

DIENTHOAINDD

INT

Điện Thoại NDD

MUCGIATRAN

INT

Mức giá trần

MUCGIAKHACHHANG

INT

mức giá khách hàng

LOINHUANMONGMUON

INT

Lợi nhuận mong muốn

CHIPHITHUE

INT

Chi phí thuế

TOMTATNOIDUNG

VARCHAR(200)

Tóm tắt nội dung

TONGTRIGIA

INT

tổng trị giá

NGUYENNHANKTH

VARCHAR(200)

Nguyên nhân kô thực thi

 

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R35

MAKH

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “KHACH_HANG”

R36

MABAOGIA

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_BAO_GIA”

R37

MADS

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_DANH_SACH_CONG_VIEC”

R38

MANV

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “NHANVIEN”

R39

MAHOPDONG

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_HOP_DONG”

 

Bảng NOI_DUNG_DAT_HANG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAND

CHAR(10)

Mã nội dung

TENND

VARCHAR(10)

Tên nội dung

Ràng buộc:

 

Ràng buộc

Field

Mô tả

R40

MAKH

Khóa chính

 

Bảng CO_NOI_DUNG_DH:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAYEUCAU

CHAR(10)

Mã yêu cầu

MAND

CHAR(10)

Mã nội dung

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R41

MAYEUCAU

Khóa chính

R42

MAND

Khoá chính

 

Bảng BANG_HOP_DONG:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAHOPDONG

CHAR(10)

Mã hợp đồng

MAYEUCAU

CHAR(10)

Mã yêu cầu

MAHOSOQT

CHAR(10)

Mã hồ sơ quyết toán

NGAYKY

DATETIME

Ngày ký

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R43

MAHOPDONG

Khóa chính

R44

MAYEUCAU

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “BANG_YEU_CAU_KHACH_HANG”

R45

MAHOSOQT

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “HO_SO_QUYET_TOAN”

 

Bảng BANG_NGHIEM_THU:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MANT

CHAR(10)

Mã nghiệm thu

MAHOPDONG

CHAR(10)

Mã hợp đồng

NGAYNGHIEMTHU

DATETIME

Ngay nghiệm thu

KETLUAN

VARCHAR(200)

kết Luận

NGAYQT

DATETIME

Ngày quyết toán

GIATRI

INT

Giá trị quyết toán

NGAYTHANHTOAN

DATETIME

Ngày thanhtoán

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R46

MANT

Khóa chính

R47

MAHOPDONG

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “HOP_DONG”

 

Bảng YEU_CAU_PHAT_SINH:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAYEUCAUPHATSINH

CHAR(10)

Mã yêu cầu

MAHOPDONG

CHAR(10)

Khoá ngoại

MOTA_YCPS

VARCHAR(500)

Mô tả Yêu cầu phát sinh

NGAY_YEUCAU

DATETIME

Ngày yêu cầu

Ràng buộc:

Ràng buộc

Field

Mô tả

R48

MAYEUCAUPHATSINH

Khóa chính

R49

MAHOPDONG

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “HOP_DONG”

 

Bảng HO_SO_QUYET_TOAN:

Mô tả:

Thuộc Tính

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MAHOSOQT

CHAR(10)

Mã hồ sơ quyết toán

MAHOPDONG

CHAR(10)

Mã hợp đồng

NGAYQT

DATETIME

Ngày quyết toán

NOIDUNG_CV

VARCHAR(200)

nội dung công việc

TONG_TRIGIA

INT

tổng giá trị quyết toán

DAIDIENBENA

VARCHAR(100)

HoTen đại diện bên A

DAIDIENBENB

VARCHAR(100)

HoTen đại diện bên B

DIACHIA

VARCHAR(100)

Địa chỉ bên A

DIACHIB

VARCHAR(100)

Địa chỉ bên B

DIENTHOAIA

INT

Điện thoại bên A

DIENTHOAIB

INT

Điện thoại bên B

NGAYTHANHLY

INT

Ngày thanh lý

KETLUAN

VARCHAR(200)

Kết luận

NOIDUNGTHANHLY

VARCHAR(100)

Nội dung thanh lý

Ràng buộc:

 

Ràng buộc

Field

Mô tả

R50

MAHOSOQT

Khóa chính

R51

MAHOPDONG

Khoá ngoại tham chiếu đến bảng “HOP_DONG”

I.2               Mô tả các ràng buộc toàn vẹn khác:

Các ràng buộc về miền giá trị, liên thuộc tính, liên bô-liên quan hệ:

-Ngày hiện tại -Ngày sinh (của nhân viên) phải lớn hơn 18.

-Số tiền trên một giờ (bảng DM_loại_nhân công) phải lớn hơn 40.000.

-Ngày thanh lý hợp đồng (bảng HO_SO_QUYET_TOAN) phải lớn hơn ngày ký hợp đồng (bảng HOP_DONG)…v.v…

 

 

II.   Thiết kế giao diện

II.1             Thiết kế Menu, Form

 

1)      Giao diện chính:

Giao diện

………

~ bởi duriangroup on Tháng Sáu 16, 2007.

 
%d bloggers like this: