Ghost Winxp

Hướng dẫn phần mềm Ghost

Hướng dẫn sử dụng Norton Ghost 2003

Download:  http://duriangroup.googlepages.com/hdan_Ghost.pdf



Ban đầu tôi đã chụp hình và viết bài “Căn bản với Ghost2003“ thế nhưng tôi đã thấy 1 bài viết tương tự trên 1 diễn đàn về tin học khác, thế hóa ra là mình xào lại bài của người ta à “không thể được”, hứng chí tui liền tìm hiểu và biên tập thành bài “Norton Ghost 2003 A–>Z”, nhưng cũng chính vì thế mà trong bài viết này có những đoạn khá lủng củng và chắp vá mong các bạn thông cảm cho.

Căn bản với Ghost2003

Tôi xin viết bài này nhằm hướng dẫn cho những bạn chưa biết về Ghost có thể sử dụng Ghost dễ dàng. Tôi dùng Ghost2003 for Dos để hướng dẫn.

**Chú ý về Ghost2003 for Dos**
*Ghost2003 for Dos chỉ gồm 1 file Ghost.exe có dung lượng 0,97M, hiện nay các đĩa CD boot chưa có Version này mà chỉ dùng Ghost Version 7.5
*Ghost2003 có thể đọc được file Image tạo bởi những Version trước nhưng phiên bản Ghost cũ không thể đọc được file Image do Ghost2003 tạo ra.

**Công dụng**
*Ghost có công dụng copy y nguyên 1 phân vùng ổ cứng thành 1 file Image để từ file đó bạn có thể phục hồi lại phân vùng đó khi HĐH lỗi. 1 VD đơn giản nhất : với 1 máy tính tốc độ cao hiện giờ thì việc cài Win98 chỉ mất cỡ 15 phút thế nhưng việc nhận Driver thiết bị và cài đặt các ứng dụng sẽ khiến bạn mất rất nhiều thời gian, vậy để nhanh chóng trong cài đặt và phục hồi Win bạn hãy cài đặt 98 với đầy đủ các ứng dụng rồi dùng Ghost để Copy Partition to Image, và sau đó mỗi khi Win lỗi bạn chỉ việc phục hồi lại từ file Image trong vòng chưa đầy 15 phút. *Ghost là 1 chương trình backup rất mạnh nó có thể nhận diện mọi partition với phân vùng khác nhau như : Fat16, Fat32, NTFS, Linux…. Khi dùng chương trình nầy để sao chép, bạn không cần phải Fdisk và Format ổ đĩa đích vì Ghost sẽ làm cho cấu trúc ổ đĩa đích giống hệt cấu trúc ổ đĩa nguồn, cho dù đó là Fat16, Fat32 hay NTFS.
Khi bạn sao chép đĩa, ổ đĩa đích dù có dung lượng khác với ổ đĩa nguồn nhưng về cấu trúc thì hoàn toàn giống (kể cả Master Boot Record) cho nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng ổ đĩa đích để khởi động, chạy các chương trình có kiểm tra mã bản quyền và chống sao chép “y hệt” như chạy trên ổ đĩa gốc.

**Sử dụng Ghost**
Cách sử dụng CT khá đơn giản :
Đầu tiên bạn phải khởi động máy về Dos thật (Boot CD, đĩa mềm, ổ cứng), nếu bạn đang dùng Win9X thì có thể chạy Ghost for Dos luôn nhưng tôi vẫn khuyên bạn về Dos thật. Bạn tìm xóa các file không cần thiết trong patition muốn Ghost để cho file Ghost nhẹ hơn và quá trình Ghost sẽ nhanh hơn. Khi chạy Ghost.exe sẽ có 1 bảng giới thiệu xuất hiện và bạn chọn OK ( nếu patition đó mới được tạo bởi Fdisk hay Pqmagic thì có thể Ghost sẽ báo lỗi nhưng bạn không cần lo, chỉ cần OK thoát ra và vào lại CT là mọi việc lại ổn). Sẽ có một số lựa chọn xuất hiện cho bạn chọn, bạn chọn Local\Patition : Patition to Patition để Ghost ổ qua ổ (bạn phải có 2 ổ cứng thì mới được), Patition to Image để tạo file ảnh cho Patition, Patition from Image để có thể phục hồi Patition từ file ảnh (Image).

*Ghost Patition to Image :
Sau khi OK, Ghost sẽ đưa ra danh sách các Patition để bạn chọn lựa, bạn chọn lấy patition cần Ghost (thường là patition 1)
Bạn chọn patition muốn Ghost bằng cách di chuyển khung sáng đến Patition rồi Enter tiếp đó bạn nhấn nút Tab rồi Enter lần nữa để chấp nhận.

Kế đó Ghost sẽ yêu cầu bạn Save file Ghost vào 1 chỗ nào đó, bạn chọn patition và nơi muốn save bằng cách dùng nút Tab để di chuyển con trỏ, sau khi chọn Patition và thư mục save, bạn chuyển đến ô file name và gõ tên file muốn save (tốt nhất là bạn đặt tên cho đúng trạng thái ổ cần Ghost VD: XPSP1Ful, XP&DOS, WIN_ME… chú ý: bạn phải chọn Patition có dung lượng trống kha khá nha và phải khác Patition muốn Ghost, bạn chỉ được đặt tên file với 8 kí t&#7921 rồi Enter.

Kế đó 1 bảng thông báo Comperss Image File sẽ xuất hiện để bạn chọn chế độ Ghost, bạn có thể chọn chế độ không nén (No), nén qua loa nhưng tốc độ cao (Fast) và độ nén cao (High : có thể nén đến 50% đó, tất nhiên tùy vào Patition muốn Ghost là Win hay dữ liệu).

Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn nên chọn chế độ Ghost High để tiết kiệm dung lượng ổ cứng, tôi đã thử với các chế độ kia và thấy rằng tốc độ và thời gian không chênh lệch nhiều lắm.
Sau có sẽ 1 bảng thông báo hỏi bạn có đồng ý tạo file Ghost không (hâm) bạn chọn Yes để tiếp tục. Và quá trình Ghost bắt đầu, bạn sẽ phải chờ lâu nếu Patition cần Ghost có dung lượng lớn, bây giờ bạn có thể đi pha một cốc cà phê để tự chúc mừng cho thành công ban đầu. Sau khi quá trình Ghost thành công sẽ có 1 bảng thông báo xuất hiện và bạn chọn Continute để tiếp tục rồi thoát khỏi Ghost.
*Tời Ghost (Patition from Image) :
Sau khi chọn Patition from Image, Ghost sẽ đưa ra 1 bảng yêu cầu bạn chỉ đường dẫn tới file Image, bạn chỉ việc dùng bàn phím chỉ dẫn đến File đó rồi Enter

Sau đó Ghost sẽ yêu cầu bạn chọn patition để tời Ghost : công việc này là công đoạn nguy hiểm nhất trong sử dụng Ghost, nếu bạn chọn sai patition để tời Ghost thì cũng có nghĩa là các dữ liệu trên Patition đó cũng vĩnh biệt bạn mà đi, dù bạn có bỏ 100Tr thì cũng chả có Kĩ thuật viên nào dám nhận cứu dữ liệu trong trường hợp này. CHÚ Ý : CHỌN ĐÚNG PATITION MUỐN TỜI GHOST, thường là Patition đầu tiên cài Win và bạn cũng không thể tời Ghost vào Patition có chứa file Image.
Sau khi chọn Patition thì Ghost sẽ đưa ra một số cảnh báo đại loại là “Dữ liệu trên Patition đó sẽ tiêu” bạn chọn Yes để tiếp tục. Sau khi các yêu cầu được chấp nhận quá trình Restore bắt đầu :

Tốc độ tời Ghost sẽ nhanh hơn tốc độ tạo ảnh khá nhiều vì vậy bạn đừng sợ khi nó lên quá cao : với 1 số máy tốc độ cao thì có thể lên tới hơn 1G/1phút. Còn nếu máy bạn xịn mà tốc độ Ghost rất chậm <100M/Phút thì đó là tại MainBoard của bạn, bạn cần phải xem lại.
Sau khi quá trình hoàn tất Ghost, sẽ yêu cầu bạn Reset lại hệ thống để máy có thể nhận lại HĐH.

*Thêm :
Bạn có thể ghi file Image ra CD để có thể lưu trữ được lâu. Chú ý : khi cần phục hồi bạn nên copy vào ổ đĩa cứng rồi mới tiến hành Restore bởi vì khi tời Ghost trên CD tốc độ sẽ rất nhanh và khả năng hư đĩa khá lớn, mà nếu hư 1 tí trong file Image là hỏng cả.
Bạn có thể dùng Ghost để dồn đĩa, khi Restore Patition từ file Image, Ghost sẽ chép đè lên Patition cũ với kiểu tuần tự từ đầu đĩa trở đi và như vậy cũng đồng nghĩa với việc dồn đĩa chống phân mảnh.
Để chụp được mấy cái hình mờ mịt thì khá đơn giản chỉ việc cài Win9x và chạy Ghost là có thể chụp được nhưng để chụp mấy cái ảnh có màu sắc và sáng sủa thì là cả 1 kì công đó bạn thử chụp xem.

***Một sô công dụng khác : phần này chỉ nêu công dụng không hướng dân***
*Đĩa qua đĩa (Patition to Patition) :Ghost có thể giúp bạn sao chép ổ cứng để tiện dùng cho các cửa hàng có nhiều máy với phần cứng giống nhau.
Chú ý: Khi sao chép theo kiểu nầy, bạn không cần phải Fdisk và Format ổ đĩa đích trước.
*Tạo file hình ảnh trên nhiều đĩa (multiple volumes):Ghost Cho phép bạn tạo file hình ảnh của ổ đĩa cứng trên nhiều ổ đĩa khác nhau. Điều nầy rất có ích khi bạn cần lưu file hình ảnh trên các đĩa có dung lượng nhỏ hơn tổng dung lượng dữ liệu nguồn, thí dụ trên đĩa mềm hay đĩa JAZ, ZIP, CD. Ghost sẽ giúp bạn chia file Ghost nếu thấy đĩa đích không đủ dung lượng.
*Kiểm tra ổ đĩa hoặc file Image : Local\ Check Disk, Image File.

***Các tham số của Ghost***
Các tham số đó bạn có thể gõ thêm khi chạy Ghost (VD :Ghost –pwd –rb rồi enter) hoặc thiết lập luôn cho CT bằng cách vào Options của Ghost để chỉnh. Trong Options còn có 1 số thông số nữa :
Misc các thông số ở đây khá đơn giản như
-sure : không hiển thị nhắc nhở khi làm việc
-fro : tiếp tục CT bỏ qua Clusters lỗi trên ổ nguồn
-rb : tự động khởi động lại máy tính sau khi hoàn thành
-fx : thoát ra Dos sau khi hoàn thành
Image/Tape cái này tốt nhất là để Default không nên chỉnh gì cả
HDD access : Bảng này cho phép tinh chỉnh cách truy xuất đĩa của chương trình, cái này quá khó hiểu không nên đụng vào
Security (bảo mật) có một số thiết lập ở phần này sẽ thay đổi trong BIOS, chỉ nên sài -pwd : đặt PassWord cho file ghost, bạn sẽ phải nhập 2 lần Pass trước khi tạo Image và 1 lần khi Restore.
Span/CRC :
Spanning : cut file ghost để cho vào CD
-span
AutoName : tự động đặt tên cho file Cut
-auto
CRC Ignore : bỏ qua thiết lập lỗi
-crignire
Create CRC : tạo file thiết lập mặc định cho CT có tên Ghost.crc –fcr
Fat 32/64
Fat 32 Conversion : Khi dung lượng partition đích lớn hơn 256M, ghost sẽ tự động chuyển partition đích này thành FAT32 cho dù partition nguồn hay file Image nguồn là FAT16. –f32
64K FAT Clusters : Tự động điều chỉnh partition FAT16 theo chuẩn 64K clusters của Windows NT. Không áp dụng được với các hệ điều hành khác. –f64
FAT Limit: Giới hạn kích thước partition FAT16. Xác lập này dùng cho Windows NT.
-fatlimit
Save Setting : sau khi chỉnh sửa cho vừa ý bạn chọn bảng này và save lại thành file Ghost.ini. Sau này Ghost sẽ tự chạy theo thiết lập đã chọn của bạn.

====================================================

http://duriangroup.googlepages.com/Hdan_partionMagic.pdf

 Hướng dẫn sử dụng Norton Partition Magic

Chức năng :

PartitionMagic trước đây là sản phẩm của hãng Power Quest và bây giờ đã được mua lại và tiếp tục phát triển bởi Symantec.

Với PartitionMagic bạn có thể:

Tạo thêm partition mới, ghép 2 partition thành 1 partition, thay đổi kích thước, di chuyển một partition, chuyển đổi giữa các kiểu FAT16, FAT32, NTFS…mà không làm mất dữ liệu trên các partition đã có.

Format partition, xoá partition, copy partition và thực hiện các chức năng nâng cao khác một cách nhanh chóng.

Tất cả các thao tác với PartitionMargic đều được thực hiện qua giao diện đồ hoạ trực quan giúp bạn thao tác thuận tiện và dễ dàng hơn.

Hiện nay đã có PartitionMargic version 8.0. Nhưng trong bài này, tôi sẽ trình bày cách sử dụng PartitionMargic 5.0. Với các version khác, giao diện và thao tác hoàn toàn tương tự.

Download và cài đặt

Phiên bản đầy đủ của PartitionMagic cũng khá lớn và có thể chạy ở DOS hoặc Windows. Nhưng bản rút gon, chạy được trong DOS thì vừa đủ trong 1 đĩa mềm 1.44Mb. Bạn có thể download PartitionMagic bản rút gọn và sử dụng. Sau khi download, bạn hãy unzip và copy tất cả các file vào đĩa mềm (để có thể cơ động đem đi được). Bạn cũng có copy vào đĩa cứng nhưng chú ý là phải boot máy ở DOS mode thì mới chạy được!

Một số thuật ngữ

Partition (phân vùng): một đĩa cứng vật lý có thể được chia thành nhiều partition. Mỗi partition có thể được xem như là một ổ đĩa (C: D: E:…trong DOS/Windows) hoặc là một thư mục (folder) (trong Linux/Unix) tuỳ thuộc vào hệ điều hành qui định.

Primary Partition (phân vùng chính): một đĩa cứng chỉ có thể có tối đa 4 Primary Partition; và chỉ có hệ điều hành nào được cài đặt trên Primary Partition mới có thể khởi động (boot) được.

Logical Partition (phân vùng logíc): để có thể chia được thành nhiều partition hơn trong khi chỉ có tối đa 4 primary partition, một primary parttion phải “hi sinh” để chứa các Logical Partition. Partition đặc biệt này được gọi là Extended Partition (phân vùng mở rộng) và chỉ có nhiệm vụ duy nhất là chứa các Logical Partition. Số lượng Logical Partition có thể tạo trên lý thuyết là vô hạn.

Nhược điểm của Logical Partition là không thể boot được từ Logical Partion. Ý tưởng của Logical Partion lúc đầu chỉ là để lưu trữ dữ liệu. Tuy nhiên một số hệ điều hành đời mới (Linux) có thể được cài trên Logical Partition mà vẫn boot được (bằng cách sử dụng thêm một số chương trình tiện ích, hoặc chính hệ điều hành tạo ra một đoạn mã khởi động cho riêng mình và đặt trong Master Boot Record của đĩa cứng nhằm mục đích “qua mặt” BIOS của máy tính).

FAT, FAT32, NTFS: là các hệ thống lưu trữ file của DOS và Windows.

FAT (hay còn gọi là FAT16) được hỗ trợ bởi DOS và Windows (mọi phiên bản).

FAT32 (mở rộng của FAT16) được hỗ trợ bởi Win95 (phiên bản 2), Win98, WinME và Win2k.

NTFS (có thêm nhiều chức năng như nén và mã hoá dữ liệu) chỉ được hỗ trợ bởi WinNT và Win2k.

HPFS: là hệ thống lưu trữ file của hệ điều hành OS/2. HPFS cũng được WinNT 4.0 hỗ trợ (Win2k thì không, Win2k sẽ chuyển HPFS sang NTFS).

Linux Ext2, Linux Swap: hệ thống file của hệ điều hành Linux.

Chạy PartitionMargic

Bạn phải khởi động máy tính MSDOS mode (dùng đĩa mềm hoặc “Restart in MSDOS mode” với Win9x) thì mới có thể chạy PartitionMagic được.

Màn hình chính của PartitionMagic như sau (có thể khác trên máy bạn, tuỳ thuộc vào tình trạng hiện thời của đĩa cứng đang có trên máy của bạn):

Trên cùng là Menu của chương trình, ngay phía dưới là ToolBar.

Tiếp theo là một loạt các khối “xanh xanh đỏ đỏ” biểu thị các partition hiện có trên đĩa cứng hiện thời của bạn.

Cuối cùng là bảng liệt kê chi tiết về thông số của các partition hiện có trên đĩa cứng.

Nếu bạn nhấn nút phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê thì bạn sẽ thấy 1 menu như sau:

Thay đổi kích thước/Di chuyển partition

Tạo partition mới

Xoá parttion

Đặt label (“tên”) cho partition

Format partition

Copy partion

Nhập 2 partition làm một

Kiểm tra và phát hiện lỗi (nếu có) của partition

Hiển thị thông tin về partition

Chuyển đổi giữa các kiểu partition/hệ thống file

Một số thao tác nâng cao

Nút Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của bạn vào đĩa (chỉ khi nào bạn nhấn Apply thì các thông tin mới thực sự được ghi vào đĩa). Nút Exit thì chắc là bạn biết rồi! Nhấn vào Exit sẽ thoát khỏi chương trình.

Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar).

Tạo Partition

Bạn có thể thực hiện thao tác này bằng cách:

Chọn phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê. Vào menu Operations rồi chọn Create…

Hoặc click phải mouse lên phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê rồi chọn Create… trên popup menu.

Sau khi bạn chọn thao tác Create. Một dialog box (hộp thoại) sẽ xuất hiện:

Trong phần Create as bạn chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical Partition.

Trong phần Partition Type bạn chọn kiểu hệ thống file (FAT, FAT32…) cho Partition sẽ được tạo. Partition mới sẽ được tự động format với kiểu hệ thống file mà bạn chọn. Nếu bạn chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới được tạo mà không được format.

Bạn cũng có thể đặt “tên” cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label.

Phần Size là để bạn chọn kích thước cho Partition mới.

Chú ý: nếu bạn cọn hệ thống file là FAT thì kích thước của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb.

Và cuối cùng, nếu như bạn chọn kích thước của partition mới nhỏ hơn kích thước lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống. Nếu bạn chọn Beginning of freespace thì phần đĩa còn trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, còn nếu bạn chọn End of free space thì phần đĩa còn trống sẽ nằm ngay trước Partition mới tạo.

Và đến đây bạn chỉ phải click vào nút OK là hoàn tất thao tác!

Format Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format…Hộp thoại Format sẽ xuất hiện.

Bạn chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type,

Nhập vào “tên” cho partition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống),

Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon format (bắt buộc),

và nhấn OK để hoàn tất thao tác!

Chú ý: Nếu như kích thước của partition mà bạn format lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không được phép chọn FAT trong phần Parttition Type.

Xoá Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete…Hộp thoại Delete sẽ xuất hiện.

Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc),

và nhấn OK để hoàn tất thao tác!

Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move…Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể dùng mouse “nắm và kéo” trực tiếp phần graph biểu thị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free Space Before, New Size và Free Space After,

nhấn OK để hoàn tất thao tác!

Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải được điều chỉnh lại nên thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất lâu nếu như đĩa cứng của bạn chậm hoặc partiton có kích thước lớn. Nếu có thể, bạn nên backup toàn bộ data của partition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thước mới rồi restore data thì sẽ nhanh hơn rất nhiều.

Copy Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Copy… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy…Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể copy partition từ đĩa cứng này sang đĩa cứng khác bằng cách chọn đĩa cứng đích trong mục Disk.

Tiếp theo bạn chọn partition đích bằng cách click vào biểu tượng của các partition hoặc chọn 1 partition trong danh sách. Trong hình minh hoạ chỉ có 1 partition bạn được phép chọn là 1 partition chưa được format, có dung lượng là 456.8Mb.

Nhấn OK để bắt đầu quá trình copy.

Chú ý: Để có thể thực hiện được lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít nhất 1 partition trống có dung lượng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy. Thời gian copy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của máy bạn và dung lượng cần copy lớn hay bé.

Ghép 2 partition lại thành 1 partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Merge… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge…Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau:

– Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục nằm trên 1 partition cạnh nó.

– Partiton cạnh partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition mà bạn đã chọn.

Ta gọi partition bị chuyển thành thư mục là partition khách; partition còn lại là partition chủ. Sau khi chọn kiểu ghép, bạn chọn tên cho thư mục sẽ chứa nội dung (phần dữ liệu) của partition khách trong ô Folder Name.

Chọn kiểu hệ thống file cho partition kết quả trong phần File System File.

Nhấn OK để bắt đầu quá trình ghép.

Chú ý:

Bạn chỉ có thể ghép 2 partition nằn cạnh nhau (2 partition nằm cạnh nhau trong bảng liệt kê).

Sau khi ghép, partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 partition con.

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình ghép.

Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu như dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn.

Chuyển đổi kiểu file hệ thống của partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Convert hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert. Một menu con sẽ xuất hiện.

Bạn có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:

– Từ FAT sang FAT32, HPFS hiặc NTFS;

– Từ FAT32 sanga FAT;

– Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32.

Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical thành Primary và ngược lại.

Chú ý:

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi.

Thời gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể sẽ rất lâu đối với partition có dung lượng lớn.

Các thao tác nâng cao

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced. Một menu con sẽ xuất hiện.

Bad Sector Retest: kiểm tra các sector được đánh dấu là “bad” trên đĩa cứng xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không.

Hide Partition: làm “ẩn” partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa. Để làm “xuất hiện” lại partition, bạn chọn lệnh Unhide Partition. (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh Hide Partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide Partition).

Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ.

Set Active: làm cho partiton “active”. Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy.

Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 cluster. Cluster là một nhóm các sector. Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng ta đều truy xuất từng cluster chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng. Thay đổi kích thước cluster chính là thay đổi số sector trong một cluster. Số sector trong 1 cluster càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn.

Các thao tác khác

Kiển tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors…hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Check for Errors…

Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Info…hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Info…

Tăng tốc độ các thao tác: bạn vào menu General rồi chọn Preferences…Trong phần Skip bad sector checks, bạn hãy đánh dấu chọn tất cả các partition trong danh sách. Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác nhanh hơn khoảng 30-50% (xem hình minh họa):

Lưu ý

Một số lưu ý chung:

Hãy backup dữ liệu trước khi thực hiện các thao tác.

Các thao tác chỉ thực sự thi hành khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar).

Một khi các thao tác đã thực sự thi hành, bạn hãy để nó tự kết thúc, không nên ngắt ngang công việc của Partition Magic, nếu không bạn có thể bị mất toàn bộ dữ liệu của đĩa cứng.

Các con số giới hạn:

32Mb: Hệ điều hành DOS các version trước 3.3 không truy xuất được các partition có dung lượng lớn hơn 32Mb.

512Mb: Đây là “mức ngăn cách giữa” FAT và FAT32. Theo Microsoft khuyến cáo thì nếu partion có dung lượng từ 512Mb trở xuống thì bạn nên dùng FAT, nếu từ 512Mb trở lên thì nên dùng FAT32.

2Gb: Đây là giới hạn của FAT, hệ thống file FAT không thể quản lý partition lớn hơn 2Gb. Một số hệ điều hành gặp trục trặc với partition lớn hơn 2Gb (DOS 6.x, WinNT 4 không thể format được partition lớn hơn 2Gb).

1024 cylinder/2Gb: một số BIOS không thể nạp hệ điều hành nằm ngoài vùng 1024 cylinder đầu tiên hoặc 2Gb đầu tiên của đĩa cứng. Hay nói cách khác là một số hệ điều hành cài trên vùng partition nằm ngoài giới hạn 1024 cylinder hoặc 2Gb sẽ không thể khởi động.

8.4Gb: các mainboard cũ (trước năm 2000) có thể không nhận ra đĩa cứng có dung lượng lớn hơn 8.4Gb. WinNT 4 cũng không thể quản lý được partition lớn hơn 8.4Gb.

1 active partition: tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active.

4 primary partition: 1 đĩa cứng chỉ có thể có tối đa 4 partition, tuy nhiên số logical partition là không giới hạn.

2 primary partition: một số hệ điều hành bị lỗi (Win98, WinME…) nếu như cùng một lúc có 2 primary partition không “ẩn”; để giải quyết vấn đề bạn chỉ cần làm “ẩn” 1 trong 2 partition.

(c) by Ghost1982 sưu tầm

__________________

=====================================================

XHTTWebsite: Trước đây khá lâu, có bài báo bàn về ghost XP cho nhiều máy có cấu hình khác nhau. Bài ấy khá hay do có nhiều bạn đọc quan tâm nhưng lại ít có điều kiện thí nghiệm lại ở nhiều máy khác nhau nên đã có quá ít phản hồi về đúng, sai của bài báo đó.

Nay vấn đề hâm nóng lại do có tác giả đã làm GhostXP mini 250MB, khi restore lại khá tốt không bị xung đột ngay. Nhưng khi cần cài đặt thêm nhiều chương trình khác sẽ không chạy như kết nối modem, các công cụ của Creative.

Tôi bắt đầu tìm đọc lại qua rất nhiền website trên mạng, thử nghiệm lại mới viết lại toàn bộ bài ấy cho thật đúng hơn khi bạn đọc có nhu cầu ( nhất là ở nhà có mở internet công cộng).

Những điểm chưa đúng ở bài cũ trước đây:

A) Điểm đầu tiên chưa thật chính xác ở bài cũ là tác giả khuyên dùng ngay sysprep ở trên bất cứ máy tính đang chạy XP. Trong trường hợp máy này có sẵn card sound, modem, card màn hình đều riêng và nếu làm Sysprep để chạy trên các máy khác sound on board sẽ tạo ra quá nhiều bị rác rến do driver thừa thãi quá nhiều, hay khác nhau như chipset Sis hay Intel .. trong WinXP này dù là không cần đến, đều có thể gây xung đột sau này.

Do vậy, muốn làm Ghost XP chạy cho nhiều máy cấu hình khác nhau, bạn phải chuẩn bị trước: Không phải làm trên bất kỳ máy nào mà tốt là nên làm Sys prep trên máy chưa gắn bất cứ card PCI nào ( sound modem , TV card.. ) . Như thế, khi reboot máy lại nó sẽ cập nhật lại dễ dàng các driver thêm vào ở các Slot PCI như card sound hay card màn hình

B) Điểm sai thứ hai là trong các mục License agreement khi chạy file setupmgr.exe , tác giả lại nói chọn yes , fully automate là sai, phải chọn là not, not fully automate.
Vì như thế khi phần đặt tên name mới để trống, dành riêng cho Sysprep làm việc được . Nếu không, tên này khó thay đồi tuỳ theo máy khác nhau được .

C) Điểm sai thứ ba trong bài ấy mục 3 là nói phải để đĩa CD sẵn có chương trình ghost vào và mới chạy sysprep.exe.

Điều này khiến nhiều người hiểu sai, là có thể chạy sysprep.exe ngay trong DOS được, mà thật ra nó chỉ chay được trong windows mà thôi.

Do vậy phải chỉnh lại bước làm việc thật đúng như sau: Phải chạy file sysprep.exe ngay trong XP rồi sau khi xong, mới để đĩa CD có Ghost như Hiren bootCD 80 có ghost để sao lưu lại ổ C.

Cách làm thật đúng ra file ghost để cho nhiều máy có cấu hình khác nhau :

Do có 3 điểm sai khá quan trọng như đã nêu trên, tôi thấy cần phải lập lại từng bước thật chính xác cho việc làm ra file ghost XP chạy trên nhiều máy có cấu hình khác nhau như sau:

A) Bước 1 : bạn phải chuẩn bị cho bước này thật đúng như sau:

1) Bạn phải chuẩn bị làm ở trên máy đơn giản chỉ xài sound và card màn hình on board. Cài XP fresh với CD installed XPSP2 trên một ổ C format qua NTFS( cần bảo vệ mật nhưng thường không cần thiết ) hay FAT 32 tuỳ ý( nhưng dùng FAT 32 cứu hộ sau này bằng ghost sau này ở môi trường DOS rõ ràng dễ hơn.

2) Sau khi cài xong XP( chưa cài đặt thêm driver nào cả) , vào trong XP đầu tiên mới dùng đĩa cài đặt XP tìm ra thư mục SUPPORT\TOOLS để ồ giải nén toàn bộ file deploy.cab ra thư mục SYSPREP ở C có XP.

3) Trong thư mục Sysprep này, ta sẽ tìm ra file setupmgr.exe chạy nhằm tạo ra tạo ra tập tin giúp cài XP tự động sau này ( unattended ) . ấn next và ở mục Create a new answer file, chúng ta sẽ chọn mục 2 Sysprep setup.

ở product , chọn bản XP professional và ở phần License Agreement screen chọn No, do not fully automate the installation, ấn next..

4) Bây giờ nó yêu cầu bạn điền mọi thông tin cho nó biết. Lưu ý ở các phần:
a) General settings :
– Name and organization, phần name để trống( dành cho Sysprep làm việc sau này),
– Organization: home. Aán next.
– ở Display settings: chọn 3 mục vào Use windows defaults,
– Time zone: nên chọn vào GMT+7 Hanoi Djakarta.
– Product Key: Điền các ô CD key hợp lệ cho XPSP2 .

b) ở Network settings :

– Computer Name chọn nút kiểm Automatically generated computer name
– Administrator: chọn nút kiểm prompt the end user for administrator password
– Networks components chọn vào Typical settings
– Workgroup : chọn vào Workgroup .

c) Advanced settings:

– Telephone: Country Vietnam, các ô khác để trống.
– Regional setting: Chọn vào use the default regional setting
– Các mục còn lại của Advanced settings như install printer, run one, Additional commands và Indentification string, ấn next để bỏ ra

5) Một cửa sổ sau cùng hiện ra, hỏi chúng ta muốn lưu ở đâu: file sysprep.inf ở ổồ C :\SYSPREP và ấn OK.

6) ở cửa sổ setup manager, chọn file và exit. Thoát khỏi chương trình.

B ) Bước 2 : Không phải là để đĩa CD có Ghost vào mà bắt đầu trong XP chạy sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP

1) ở cứa sổ đầu tiên System Preparation Tool, chọn vào nút kiểm Minisetup, Don?t regenerate security indentifier và Detect non plug and play . Trong mục shutdown mode chọn Reboot và ấn vào bên phải nút Reseal .

b) Sysprep bắt đầu chuẩn bị mọi thứ cho việc chạy minisetup và cập nhật driver sau này. Reboot máy lại.

3) Bước 3: Bây giờ mới chọn first boot device CDROM và để đĩa CD có ghost như Hiren 80 vào mà bắt đầu làm file ghost để chạy cho nhiều máy. Khi để vào máy khác bằng ghost này nhờ có Syspsprep.inf và cấu hình chạy minisetup sẳn nó sẽ tạo lập XP theo cấu hình mới theo như mong muốn. Có điều bạn phải thủ sẳn đĩa cài đặt WìnXPSP vì chắc chắn nó sẽ hỏi đĩa này ở đâu để cập nhật lại mọi driver của phần cứng.

IV) Kết luận: Dù là chúng ta có thể làm file ghost XP cho nhiều máy cấu hình khác nhau nhưng cũng không thể quá khác nhau như dùng mainboard PentiumIII và Pentium IV nhằm tránh xung đột vẫn có .

Các bạn cũng không nên thu nhỏ XP bằng Nlite như thế sau khi restore lại bằng Ghost sẽ không cài được nhiều chương trình khác nhau trong máy mới.

(Trần Phúc Hậu)


 
%d bloggers like this: